Giới thiệu về Công văn 411/TCT-KK năm 2025
Công văn 411/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm chỉ đạo và hướng dẫn các cơ quan thuế thực hiện rà soát, chuẩn hóa thông tin đăng ký thuế của các tổ chức. Đây là bước chuẩn bị mang tính nền tảng nhằm đảm bảo đầy đủ các điều kiện cần thiết về mặt dữ liệu trước khi chính thức triển khai cấp mã định danh tổ chức trên phạm vi toàn quốc.
Mục tiêu cốt lõi của việc rà soát thông tin
Việc triển khai rà soát thông tin theo Công văn 411/TCT-KK hướng tới các mục tiêu trọng tâm sau:
- Làm sạch dữ liệu đăng ký thuế: Đảm bảo thông tin của các tổ chức, doanh nghiệp đang hoạt động được cập nhật chính xác, đầy đủ và đồng bộ trên hệ thống cơ sở dữ liệu thuế quốc gia.
- Đảm bảo điều kiện cấp định danh: Xác định rõ các đối tượng đủ điều kiện và chuẩn bị hạ tầng dữ liệu sẵn sàng cho việc cấp mã định danh tổ chức, phục vụ công tác quản lý thuế hiện đại.
- Hạn chế sai sót dữ liệu: Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp thông tin bị trùng lặp, thiếu sót hoặc không đồng nhất giữa cơ sở dữ liệu của ngành Thuế với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác.
Các nội dung triển khai trọng tâm
Để đảm bảo tiến độ và chất lượng triển khai, các đơn vị liên quan cần tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Rà soát đối tượng tổ chức: Phân loại và kiểm tra kỹ lưỡng thông tin định danh của các tổ chức, bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, các đơn vị hành chính sự nghiệp và các tổ chức khác có mã số thuế.
- Phối hợp liên ngành: Tăng cường phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để xác minh, đối chiếu thông tin chính xác.
- Báo cáo và xử lý vướng mắc: Các cục thuế địa phương có trách nhiệm tổng hợp kết quả rà soát, kịp thời báo cáo các khó khăn, vướng mắc phát sinh về Tổng cục Thuế để có phương án giải quyết thống nhất.
Ý nghĩa của việc cấp định danh tổ chức
Việc cấp định danh tổ chức là một bước tiến quan trọng trong lộ trình chuyển đổi số của ngành Thuế. Hoạt động này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuế, giảm thiểu thủ tục hành chính cho người nộp thuế mà còn tạo nền tảng vững chắc cho việc liên thông dữ liệu giữa các bộ, ngành, thúc đẩy phát triển chính phủ điện tử tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 411/TCT-KK | Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2025 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; |
Ngày 22/10/2024, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 4735/TCT-KK gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cục Thuế doanh nghiệp lớn về việc rà soát thông tin để đảm bảo điều kiện triển khai cấp tài khoản định danh tổ chức, trong đó giao các Cục Thuế rà soát đối với các tổ chức thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế và có trạng thái đang hoạt động, với thời hạn là 31/12/2024. Tuy nhiên, qua theo dõi số liệu tổng hợp kết quả rà soát kết xuất trên ứng dụng TMS đến nay, Tổng cục Thuế thấy rằng việc rà soát, cập nhập dữ liệu theo yêu cầu tại công văn số 4735/TCT-KK còn thấp (tỷ lệ khớp đúng bình quân trên cả nước tính đến ngày 17/01/2025 mới đạt 46,56% trên tổng số tổ chức đang hoạt động phải rà soát). Bên cạnh một số Cục Thuế có kết quả rà soát khớp đúng tương đối cao như: Hậu Giang (99,25%), Trà Vinh (95,84%), Vĩnh Phúc (91,14%), Yên Bái (87,01%, Lâm Đồng (86,12%); thì có một số Cục Thuế có kết quả rà soát khớp đúng rất thấp như: Bình Phước (19,47%), Hà Tĩnh (20,02%), Bình Dương (22,54%), TP. Hồ Chí Minh (22,78%), Tây Ninh (24,55%), Sơn La (24,63%) (Chi tiết theo biểu đính kèm).
Theo quy định tại khoản 4 Điều 40 Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử thì: “Tài khoản được tạo lập bởi Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh cấp cho cơ quan, tổ chức được sử dụng đến hết ngày 30/06/2025”. Theo đó, từ ngày 01/07/2025, tổ chức phải có tài khoản định danh điện tử mới có thể thực hiện được thủ tục hành chính với các cơ quan quản lý nhà nước trên môi trường điện tử.
Do đó, Tổng cục Thuế đề nghị các Cục Thuế khẩn trương triển khai các nội dung rà soát đối với tổ chức có trạng thái đang hoạt động (00, 04) theo hướng dẫn tại công văn số 4735/TCT-KK, thời hạn là 28/02/2025. Song song với đó, đề nghị các Cục Thuế tiếp tục triển khai rà soát đối với các tổ chức có trạng thái còn lại (03, 05, 06), thời hạn là 30/04/2025 (ưu tiên các trường hợp vẫn còn nghĩa vụ thuế).
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các Cục Thuế báo cáo về Tổng cục Thuế (Vụ Kê Khai và Kế toán thuế, đầu mối liên hệ: Nguyễn Thị Thanh, Điện thoại: 024.39712555 (máy lẻ 7092), Email: ntthanh@gdt.gov.vn) để được hướng dẫn.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố, Cục Thuế doanh nghiệp lớn biết và tổ chức thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ RÀ SOÁT NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT THEO CÔNG VĂN SỐ 4735/TCT-KK
(Dữ liệu kết xuất ngày 17/01/2025)
| STT | Tên Cơ quan thuế | T.Số lần TT khác 01 | T.Số lần đầu TT khác 01 còn lại (03,05,06) | T.Số lần đầu TT00, 04 | T.Số lần TT00, 04 khớp BCA | T.Số lần TT00, 04 chưa khớp BCA | T.Số hiện tại TT khác 01 | T.Số hiện tại TT khác 01 còn lại (03. 05, 06) | T.Số hiện tại TT00, 04 | T.Số hiện tại TT00, 04 khớp BCA | T.Số hiện tại TT00, 04 chưa khớp BCA | Tỷ lệ hiện tại TT00, 04 khớp BCA |
|
| Tổng cộng | 311,563 | 187,567 | 123,996 | 14,668 | 109,328 | 340,594 | 193,902 | 146,692 | 68,299 | 78,393 | 46.56 |
| 1 | Cục Thuế tỉnh Hậu Giang | 1,692 | 761 | 931 | 354 | 250 | 1,716 | 779 | 937 | 930 | 7 | 99.25 |
| 2 | Cục Thuế tỉnh Trà Vinh | 1,800 | 348 | 1,452 | 505 | 481 | 1,688 | 366 | 1,322 | 1,267 | 55 | 95.84 |
| 3 | Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc | 2,664 | 1,099 | 1,565 | 140 | 1,348 | 2,788 | 1,141 | 1,647 | 1,501 | 146 | 91.14 |
| 4 | Cục Thuế Tỉnh Yên Bái | 1,838 | 612 | 1,226 | 265 | 828 | 1,992 | 699 | 1,293 | 1,125 | 168 | 87.01 |
| 5 | Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng | 3,075 | 1,064 | 2,011 | 247 | 1,619 | 3,217 | 1,222 | 1,995 | 1,718 | 277 | 86.12 |
| 6 | Cục Thuế Hà Giang | 2,049 | 791 | 1,258 | 128 | 989 | 2,700 | 944 | 1,756 | 1,507 | 249 | 85.82 |
| 7 | Cục Thuế Tỉnh Hoà Bình | 1,960 | 740 | 1,220 | 233 | 829 | 2,288 | 837 | 1,451 | 1,228 | 223 | 84.63 |
| 8 | Cục Thuế Thành phố Hải Phòng | 12,480 | 10,115 | 2,365 | 257 | 1,947 | 12,807 | 10,180 | 2,627 | 2,170 | 457 | 82.60 |
| 9 | Cục Thuế tỉnh Cao Bằng | 1,668 | 621 | 1,047 | 279 | 648 | 2,102 | 730 | 1,372 | 1,133 | 239 | 82.58 |
| 10 | Cục Thuế Tỉnh Lai Châu | 1,398 | 454 | 944 | 171 | 520 | 1,892 | 760 | 1,132 | 921 | 211 | 81.36 |
| 11 | Cục Thuế Tỉnh Đắk Lắk | 5,487 | 3,234 | 2,253 | 215 | 1,753 | 7,163 | 4,537 | 2,626 | 2,089 | 537 | 79.55 |
| 12 | Cục Thuế Tỉnh Bạc Liêu | 1,574 | 515 | 1,059 | 158 | 654 | 1,639 | 530 | 1,109 | 859 | 250 | 77.46 |
| 13 | Cục Thuế Tỉnh Lào Cai | 2,333 | 771 | 1,562 | 329 | 1,058 | 2,439 | 787 | 1,652 | 1,258 | 394 | 76.15 |
| 14 | Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa | 2,498 | 1,040 | 1,458 | 176 | 1,121 | 1,684 | 172 | 1,512 | 1,135 | 377 | 75.07 |
| 15 | Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long | 2,000 | 808 | 1,192 | 201 | 895 | 2,109 | 867 | 1,242 | 915 | 327 | 73.67 |
| 16 | Cục Thuế tỉnh Gia Lai | 3,262 | 1,287 | 1,975 | 229 | 1,543 | 5,862 | 3,560 | 2,302 | 1,659 | 643 | 72.07 |
| 17 | Cục Thuế tỉnh Hà Nam | 1,205 | 511 | 694 | 138 | 395 | 1,578 | 536 | 1,042 | 726 | 316 | 69.67 |
| 18 | Cục Thuế Thành Phố Cần Thơ | 5,303 | 3,340 | 1,963 | 152 | 1,705 | 5,382 | 3,385 | 1,997 | 1,334 | 663 | 66.80 |
| 19 | Cục Thuế tỉnh An Giang | 3,123 | 979 | 2,144 | 383 | 1,504 | 3,156 | 992 | 2,164 | 1.436 | 728 | 66.36 |
| 20 | Cục Thuế Thái Nguyên | 2,429 | 962 | 1,467 | 118 | 1,182 | 2,913 | 990 | 1,923 | 1,270 | 653 | 66.04 |
| 21 | Cục Thuế Tuyên Quang | 1,334 | 248 | 1,086 | 251 | 687 | 1,625 | 267 | 1,358 | 883 | 475 | 65.02 |
| 22 | Cục Thuế tỉnh Quảng Trị | 1,905 | 299 | 1,606 | 207 | 1,307 | 1,922 | 291 | 1,631 | 1,047 | 584 | 64.19 |
| 23 | Cục Thuế Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 4,031 | 2,589 | 1,442 | 322 | 863 | 4,209 | 2,643 | 1,566 | 979 | 587 | 62.52 |
| 24 | Cục Thuế Tỉnh Bắc Kạn | 1,270 | 437 | 833 | 153 | 591 | 1,316 | 443 | 873 | 543 | 330 | 62.20 |
| 25 | Cục Thuế Thừa Thiên Huế | 3,488 | 1,507 | …,981 | 268 | 1,446 | 3,435 | 1,459 | 1,976 | 1,228 | 748 | 62.15 |
| 26 | Cục Thuế tỉnh Tiền Giang | 2,790 | 789 | 2,… | … | 1,523 | 2,998 | 828 | 2,170 | 1.336 | 834 | 61.57 |
| 27 | Cục Thuế tỉnh Quảng Nam | 3,186 | 850 | 2,3… | 446 | 1,594 | 3,537 | 882 | 2,655 | 1,615 | 1,040 | 60.83 |
| 28 | Cục Thuế Tỉnh KonTum | 1,553 | 660 | 893 | 127 | 609 | 2,018 | 796 | 1,222 | 729 | 493 | 59.66 |
| 29 | Cục Thuế Tỉnh Lạng Sơn | 1,550 | 213 | 1,337 | 309 | 818 | 2,203 | 232 | 1,971 | 1,124 | 847 | 57.03 |
| 30 | Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi | 2,348 | 824 | 1,524 | 132 | 1,319 | 2,836 | 865 | 1,971 | 1,057 | 914 | 53.63 |
| 31 | Cục Thuế tỉnh Nghệ An | 4,932 | 2,421 | 2,511 | 198 | 2,392 | 6,483 | 2,708 | 3,775 | 2,019 | 1,756 | 53.48 |
| 32 | Cục Thuế tỉnh Bình Định | 3,719 | 1,973 | 1,746 | 189 | 1,371 | 4,474 | 2,386 | 2,088 | 1,098 | 990 | 52.59 |
| 33 | Cục Thuế tỉnh Quảng Bình | 1,890 | 714 | 1,176 | 135 | 864 | 2,487 | 779 | 1,708 | 867 | 841 | 50.76 |
| 34 | Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận | 1,314 | 285 | 1,029 | 115 | 726 | 1,418 | 305 | 1,113 | 536 | 577 | 48.16 |
| 35 | Cục Thuế Tỉnh Quảng Ninh | 3,329 | 1,690 | 1,639 | 152 | 1,362 | 3,937 | 1,722 | 2,215 | 1,026 | 1,189 | 46.32 |
| 36 | Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng | 1,927 | 829 | 1,098 | 124 | 802 | 2,411 | 882 | 1,529 | 707 | 822 | 46.24 |
| 37 | Cục Thuế tỉnh Hưng Yên | 2,743 | 1,018 | 1,725 | 270 | 1,329 | 3,077 | 1,117 | 1,960 | 831 | 1,129 | 42.40 |
| 38 | Cục Thuế tỉnh Phú Thọ | 3,417 | 1,404 | 2,013 | 171 | 1,703 | 4,188 | 1,476 | 2,712 | 1,137 | 1,575 | 41.92 |
| 39 | Cục Thuế Tỉnh Cà Mau | 2,490 | 1,189 | 1,301 | 156 | 941 | 2,963 | 1,385 | 1,578 | 617 | 961 | 39.10 |
| 40 | Cục Thuế tỉnh Phú Yên | 3,130 | 2,044 | 1,086 | 122 | 808 | 3,996 | 2,716 | 1,280 | 476 | 804 | 37.19 |
| 41 | Cục Thuế Tỉnh Điện Biên | 1,004 | 253 | 751 | 114 | 543 | 1,616 | 277 | 1,339 | 494 | 845 | 36.89 |
| 42 | Cục Thuế tỉnh Đồng Nai | 8,350 | 5,484 | 2,866 | 207 | 2,316 | 8,708 | 5,519 | 3,189 | 1,130 | 2,059 | 35.43 |
| 43 | Cục Thuế Tỉnh Thanh Hoá | 6,151 | 2,474 | 3,677 | 594 | 2,689 | 7,853 | 2,655 | 5,198 | 1,831 | 3,367 | 35.23 |
| 44 | Cục Thuế tỉnh Bến Tre | 3,042 | 1,394 | 1,648 | 257 | 1,347 | 3,611 | 1,483 | 2,128 | 745 | 1,383 | 35.01 |
| 45 | Cục Thuế tỉnh Ninh Bình | 1,826 | 689 | 1,137 | 132 | 963 | 2,220 | 712 | 1,508 | 522 | 986 | 34.62 |
| 46 | Cục Thuế Tỉnh Bắc Giang | 2,655 | 1,118 | 1,537 | 170 | 1,131 | 3,277 | 1,152 | 2,125 | 730 | 1,395 | 34.35 |
| 47 | Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh | 2,362 | 1,239 | 1,123 | 101 | 957 | 2,910 | 1,270 | 1,640 | 560 | 1,080 | 34.15 |
| 48 | Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp | 2,594 | 811 | 1,783 | 222 | 1,359 | 3,000 | 856 | 2,144 | 729 | 1,415 | 34.00 |
| 49 | Cục Thuế tỉnh Kiên Giang | 3,493 | 1,717 | 1,776 | 168 | 1,473 | 4,089 | 1,801 | 2,288 | 776 | 1,512 | 33.92 |
| 50 | Cục Thuế tỉnh Thái Bình | 2,848 | 1,064 | 1,784 | 132 | 1,528 | 3,468 | 1,267 | 2,201 | 722 | 1,479 | 32.80 |
| 51 | Cục Thuế tỉnh Long An | 3,808 | 2,019 | 1,789 | 149 | 1,572 | 4,155 | 2,171 | 1,984 | 650 | 1,334 | 32.76 |
| 52 | Cục Thuế tỉnh Nam Định | 3,230 | 1,817 | 1,413 | 117 | 1,228 | 4,108 | 1,980 | 2,128 | 680 | 1,448 | 31.95 |
| 53 | Cục Thuế Thành Phố Hà Nội | 50,887 | 36,441 | 14,446 | 665 | 13,498 | 49,917 | 34,153 | 15,764 | 4,912 | 10,852 | 31.16 |
| 54 | Cục Thuế tỉnh Bình Thuận | 3,417 | 2,059 | 1,358 | 90 | 1,105 | 4,601 | 2,575 | 2,026 | 603 | 1,423 | 29.76 |
| 55 | Cục Thuế Tỉnh Đắk Nông | 1,810 | 746 | 1,064 | 105 | 845 | 2,059 | 771 | 1,288 | 367 | 921 | 28.49 |
| 56 | Cục Thuế TP Đà Nẵng | 5,578 | 3,873 | 1,705 | 216 | 1,343 | 5,749 | 3,900 | 1,849 | 520 | 1,329 | 28.12 |
| 57 | Cục Thuế tỉnh Hải Dương | 3,023 | 1,709 | 1,314 | 133 | 1,064 | 3,971 | 1,783 | 2,188 | 592 | 1,596 | 27.06 |
| 58 | Cục Thuế Doanh nghiệp lớn | 105 | 1 | 104 | 30 | 69 | 296 | - | 296 | 74 | 222 | 25.00 |
| 59 | Cục Thuế Tỉnh Sơn La | 2,555 | 769 | 1,786 | 240 | 1,359 | 3,086 | 833 | 2,253 | 555 | 1,698 | 24.63 |
| 60 | Cục Thuế tỉnh Tây Ninh | 2,346 | 1,156 | 1,190 | 85 | 982 | 2,780 | 1,175 | 1,605 | 394 | 1,211 | 24.55 |
| 61 | Cục Thuế TP HCM | 76,828 | 62,668 | 14,160 | 1,392 | 12,194 | 77,745 | 63,167 | 14,578 | 3,321 | 11,257 | 22.78 |
| 62 | Cục Thuế tỉnh Bình Dương | 5,707 | 3,465 | 2,242 | 202 | 1,942 | 5,849 | 3,467 | 2,382 | 537 | 1,845 | 22.54 |
| 63 | Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh | 3,054 | 1,441 | 1,613 | 87 | 1,457 | 4,030 | 1,617 | 2,413 | 483 | 1,930 | 20.02 |
| 64 | Cục Thuế tỉnh Bình Phước | 2,706 | 1,125 | 1,581 | 198 | 1,315 | 2,848 | 1,122 | 1,726 | 336 | 1,390 | 19.47 |
- 1Công văn 9582/BKHĐT-ĐKKD năm 2024 làm sạch dữ liệu để cấp định danh tổ chức cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Quyết định 2834/QĐ-BTC năm 2024 sửa đổi Danh mục mã định danh các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương kèm Quyết định 143/QĐ-BTC (lần 3)
- 3Quyết định 09/2024/QĐ-KTNN về Quy định danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và hủy hồ sơ kiểm toán do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành
Công văn 411/TCT-KK năm 2025 rà soát thông tin để đảm bảo điều kiện triển khai cấp định danh tổ chức do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 411/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/01/2025
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
