Tổng quan về Công văn 4106/TCT-CS năm 2024
Công văn 4106/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhằm tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
1. Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, chính sách thuế đối với hoạt động phần mềm được quy định cụ thể như sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 21 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Quy định này áp dụng cho cả phần mềm nhập khẩu, phần mềm sản xuất trong nước và các dịch vụ phần mềm trực tiếp phục vụ cho việc sản xuất, khai thác phần mềm.
- Phân biệt sản phẩm và dịch vụ phần mềm: Doanh nghiệp cần xác định rõ hoạt động của mình có thuộc danh mục sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông hay không. Chỉ những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình mới được hưởng ưu đãi không chịu thuế GTGT.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Do thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho quá trình sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phần mềm sẽ không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
2. Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động sản xuất phần mềm
Chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm được quy định chặt chẽ nhằm khuyến khích phát triển công nghệ số:
- Thuế suất ưu đãi: Áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới.
- Miễn, giảm thuế TNDN: Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
- Điều kiện hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai. Đồng thời, quy trình sản xuất phần mềm của doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các công đoạn theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông (như xác định yêu cầu, phân tích và thiết kế, lập trình, kiểm thử, hoàn thiện sản phẩm).
3. Hướng dẫn về quản lý thuế và hóa đơn chứng từ
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro pháp lý, Tổng cục Thuế lưu ý các doanh nghiệp một số điểm sau:
- Lập hóa đơn GTGT: Khi xuất hóa đơn cho sản phẩm, dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, trên hóa đơn dòng thuế suất và tiền thuế GTGT phải được gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế theo quy định về hóa đơn điện tử hiện hành.
- Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động sản xuất phần mềm trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
- Nghĩa vụ tự khai tự nộp: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức ưu đãi thuế, số thuế được miễn, số thuế được giảm để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Kết luận và khuyến nghị cho doanh nghiệp
Công văn 4106/TCT-CS năm 2024 tái khẳng định quan điểm nhất quán của Nhà nước trong việc hỗ trợ và thúc đẩy ngành công nghiệp phần mềm phát triển. Các doanh nghiệp cần chủ động rà soát quy trình sản xuất, hồ sơ thiết kế, lập trình và hệ thống sổ sách kế toán để chứng minh tính hợp pháp của các khoản ưu đãi thuế khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4106/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 40221/CTHN-NVDTPC ngày 10/7/2024 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về ưu đãi thuế TNDN đối với sản xuất phần mềm của Công ty CP Công nghệ Sona Tek. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Luật thuế TNDN và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định ưu đãi về thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm.
2. Văn bản quy phạm pháp luật về sản phẩm phần mềm qua các giai đoạn:
- Phụ lục danh mục sản phẩm phần mềm ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/04/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Thông tư số 16/2014/TT-BTTTT ngày 18/11/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc xác định hoạt động sản xuất phần mềm.
Căn cứ các quy định nêu trên, dự án đầu tư mới của doanh nghiệp đáp ứng điều kiện trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm để được hưởng ưu đãi về thuế TNDN thì sản phẩm phần mềm thuộc dự án đầu tư mới của doanh nghiệp phải đáp ứng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về sản phẩm phần mềm nêu trên.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định nêu trên và đối chiếu với tình hình thực tế của đơn vị để hướng dẫn Chi cục Thuế khu vực Sóc Sơn - Mê Linh xử lý sau thanh tra, kiểm tra theo đúng quy định. Trường hợp trong quá trình xử lý phát sinh vướng mắc liên quan đến lĩnh vực sản xuất phần mềm thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông thì đề nghị Cục Thuế liên hệ với Bộ Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết ./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 4106/TCT-CS năm 2024 về Chính sách thuế đối với sản phẩm phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4106/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/09/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
