Giới thiệu về Công văn 4100/BTC-HCSN năm 2018
Công văn 4100/BTC-HCSN do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1163/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025". Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hình cơ chế tài chính, phân bổ nguồn vốn và hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương triển khai hiệu quả các hoạt động giáo dục thể chất trong học đường.
Nguồn kinh phí thực hiện Đề án
Công văn xác định rõ các nguồn tài chính để triển khai Đề án bao gồm:
- Nguồn ngân sách nhà nước: Được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Nguồn lồng ghép: Kết hợp kinh phí từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, dự án, đề án khác có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Nguồn xã hội hóa: Huy động sự đóng góp tự nguyện, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn thu hợp pháp của các cơ sở giáo dục và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
Nguyên tắc lập dự toán và phân bổ ngân sách
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án được hướng dẫn cụ thể:
- Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương căn cứ vào nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1163/QĐ-TTg để xây dựng kế hoạch triển khai và lập dự toán kinh phí chi tiết gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Kinh phí chi thường xuyên phục vụ các hoạt động giáo dục thể chất và thể thao trường học phải được quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ tiêu chuẩn định mức chi tiêu tài chính hiện hành.
- Ưu tiên bố trí kinh phí để hoàn thiện cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, dụng cụ phục vụ môn học giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trường học, đặc biệt là tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của Đề án, Bộ Tài chính hướng dẫn phân định trách nhiệm như sau:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục thể chất và thể thao trường học; hướng dẫn các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
- Các Bộ, cơ quan trung ương khác: Chủ động bố trí kinh phí trong dự toán được giao để thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến giáo dục thể chất thuộc phạm vi quản lý.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bố trí ngân sách địa phương để thực hiện Đề án; chỉ đạo việc lồng ghép các nguồn lực trên địa bàn; đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức đầu tư xây dựng bể bơi, nhà tập đa năng và các công trình thể thao cho học sinh, sinh viên.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn
Công văn 4100/BTC-HCSN là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc về mặt tài chính trong quá trình triển khai Quyết định 1163/QĐ-TTg. Việc hướng dẫn chi tiết cơ chế phối hợp ngân sách và đẩy mạnh xã hội hóa giúp tối ưu hóa nguồn lực, tạo điều kiện nâng cao sức khỏe, thể lực và tầm vóc cho thế hệ trẻ Việt Nam thông qua các hoạt động thể chất học đường bài bản, toàn diện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4100/BTC-HCSN | Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2018 |
Kính gửi: Ủy ban Dân tộc.
Trả lời công văn số 164/UBDT-TT ngày 07/3/2018 của Ủy ban Dân tộc về việc đề nghị hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 08/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2021, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Tại Quyết định số 1163/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ không giao Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Đề án.
2. Nội dung chi, mức chi để thực hiện Đề án theo Quyết định số 1163/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã được quy định cụ thể tại nhiều văn bản, như:
a) Chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật:
- Đối với các nội dung chi tuyên truyền trong các chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia: Đề nghị thực hiện theo các văn bản hướng dẫn các Chương trình.
- Đối với các nội dung chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật khác: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và Thông tư số 19/2017/TT-BTC ngày 28/02/2017 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
b) Chi tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
c) Chi kiểm tra, giám sát, đánh giá theo định, kỳ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật; tổ chức các cuộc họp, hội nghị chuyên đề, hội nghị tổng kết, sơ kết, triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và công tác phí cho những người đi công tác: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
d) Chi ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật số, mạng xã hội trong triển khai hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục, pháp luật:
- Chi tạo lập thông tin điện tử: Thực hiện theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
- Chi cải tạo, sửa chữa hạ tầng, mua sắm tài sản, trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin; thuê dịch vụ công nghệ thông tin: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
- Chi thuê bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ trang thiết bị thuộc cơ sở hạ tầng thông tin: Thực hiện theo hợp đồng và hóa đơn chứng từ, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu.
Do vậy, không cần thiết phải ban hành Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Đề nghị Ủy ban Dân tộc hướng dẫn các Bộ, ngành và địa phương căn cứ các nội dung chi tại Quyết định số 1163/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và chế độ chi tiêu theo quy định hiện hành để triển khai thực hiện.
Trên đây là ý kiến của Bộ Tài chính để Ủy ban Dân tộc được biết và phối hợp triển khai thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Nghị quyết liên tịch số 01/1999/NQLT-BTP-BVHTT-BNNPTNT-UBDTMN-HND về việc phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở nông thôn, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tư pháp - Bộ Văn hoá,thông tin - Hội Nông dân Việt Nam - Ủy ban dân tộc và miền núi ban hành
- 2Quyết định 146/QĐ-UBDT năm 2018 về Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật theo Đề án Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2021 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3Quyết định 175/QĐ-UBDT năm 2018 về Kế hoạch triển khai Đề án “Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2021" do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 1Nghị quyết liên tịch số 01/1999/NQLT-BTP-BVHTT-BNNPTNT-UBDTMN-HND về việc phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở nông thôn, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tư pháp - Bộ Văn hoá,thông tin - Hội Nông dân Việt Nam - Ủy ban dân tộc và miền núi ban hành
- 2Thông tư 139/2010/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 194/2012/TT-BTC hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 14/2014/TTLT-BTC-BTP quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 5Quyết định 80/2014/QĐ-TTg Quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 19/2017/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính do Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 1163/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt Đề án "Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2021" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 146/QĐ-UBDT năm 2018 về Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật theo Đề án Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2021 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 10Quyết định 175/QĐ-UBDT năm 2018 về Kế hoạch triển khai Đề án “Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2021" do Ủy ban Dân tộc ban hành
Công văn 4100/BTC-HCSN năm 2018 về hướng dẫn thực hiện Quyết định 1163/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 4100/BTC-HCSN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/04/2018
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trần Xuân Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
