Giới thiệu về Công văn 410/TCT-CS năm 2015
Công văn 410/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là trong lĩnh vực chuyển nhượng bất động sản và xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT. Văn bản này giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện theo đúng quy định pháp luật.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế giá trị gia tăng
- Phương pháp xác định giá tính thuế GTGT: Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế GTGT được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
- Nguyên tắc xác định giá đất được trừ: Công văn hướng dẫn chi tiết việc khấu trừ giá đất đối với từng trường hợp cụ thể như đất được Nhà nước giao để đầu tư cơ sở hạ tầng, đất nhận chuyển nhượng từ các tổ chức, cá nhân khác, hoặc đất thuê của Nhà nước.
- Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ: Người nộp thuế phải xuất trình đầy đủ các hồ sơ, giấy tờ hợp pháp liên quan đến quyền sử dụng đất và các chứng từ thanh toán thực tế để làm căn cứ xác định giá trị đất được trừ một cách chính xác và hợp lệ.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và quản lý thuế
- Trách nhiệm của Cơ quan Thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế của từng người nộp thuế trên địa bàn để hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc kê khai, nộp thuế GTGT theo đúng tinh thần của Công văn này.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản có nghĩa vụ tự xác định, kê khai trung thực và nộp đầy đủ số thuế GTGT phát sinh vào ngân sách nhà nước, đồng thời chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ kê khai.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 410/TCT-CS năm 2015 đóng vai trò tháo gỡ các điểm nghẽn pháp lý trong quá trình tính thuế GTGT đối với các dự án bất động sản. Việc làm rõ cách tính và các khoản được trừ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch tài chính, đồng thời hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại về thuế giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 410/TCT-CS V/v: chính sách thuế GTGT. | Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Giang.
Trả lời công văn số 4536/CT-KTT2 ngày 14/11/2014, công văn số 4255/CT-KTT2 ngày 27/10/2014 và công văn số 3739/CT-KTT2 ngày 24/09/2014 của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của Công ty TNHH Long Hà. Về vấn đề này, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Căn cứ Khoản 4 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp gồm phơi, sấy khô, ... áp dụng thuế suất 5%.
Căn cứ Khoản 1 và Khoản 11 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Căn cứ Điểm a Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới.
Căn cứ các quy định trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang nêu tại công văn số 4255/CT-KTT2 ngày 27/10/2014, theo đó, trường hợp dự án Nhà máy sơ chế lá thuốc lá Long Hà của Công ty TNHH Long Hà thực hiện chế biến, tách cọng lá thuốc lá (nguồn nguyên liệu do Công ty mua trực tiếp từ nông dân, của các doanh nghiệp khác hoặc trực tiếp nhập khẩu) để bán cho doanh nghiệp khác trong nước và xuất khẩu thì dự án Nhà máy sơ chế lá thuốc lá Long Hà thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Giang biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7248/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng Potassium Humate (K-Humate) do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 7549/BTC-CST năm 2016 về áp mã HS và chính sách thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu đối với mặt hàng thuốc diệt cỏ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2877/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 7248/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng Potassium Humate (K-Humate) do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7549/BTC-CST năm 2016 về áp mã HS và chính sách thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu đối với mặt hàng thuốc diệt cỏ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2877/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 410/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 410/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/02/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
