Tóm tắt Công văn 4093/TCT-CS về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Công văn 4093/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp thắc mắc của công dân Vũ Hoàng Hưng liên quan đến các quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp người nộp thuế hiểu rõ và thực hiện đúng các quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ hiện hành.
Thông tin chung về văn bản hướng dẫn
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Đối tượng nhận hướng dẫn: Công dân Vũ Hoàng Hưng.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn về thời điểm lập hóa đơn, nguyên tắc sử dụng hóa đơn điện tử đối với hoạt động bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC.
Quy định về thời điểm lập hóa đơn bán hàng hóa
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa được xác định cụ thể như sau:
- Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
Quy định về thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ
Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ, Tổng cục Thuế làm rõ các mốc thời gian quan trọng mà người nộp thuế cần tuân thủ:
- Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền. Quy định này không áp dụng đối với một số trường hợp đặc thù theo quy định của pháp luật (như dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt, viễn thông, truyền hình...).
Nguyên tắc quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử
Văn bản cũng nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi trong việc áp dụng hóa đơn điện tử nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật thuế:
- Hóa đơn điện tử phải được lập theo đúng định dạng dữ liệu do cơ quan thuế quy định và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thời điểm phát sinh nghĩa vụ lập hóa đơn để thực hiện xuất hóa đơn đúng thời hạn, tránh việc chậm trễ dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
Ý nghĩa và khuyến nghị đối với người nộp thuế
Công văn 4093/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp cá nhân, tổ chức kinh doanh nắm vững thời điểm xuất hóa đơn hợp lệ. Việc tuân thủ đúng thời điểm lập hóa đơn không chỉ giúp doanh nghiệp, cá nhân tránh được các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế mà còn đảm bảo tính hợp pháp cho chứng từ đầu vào của khách hàng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4093/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2010 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử Chính phủ
Trả lời thư của ông Vũ Hoàng Hưng gửi Cổng thông tin điện tử Chính phủ về một số vướng mắc khi áp dụng Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 5 và tiết 1, Điều 13 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“2. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư này.
a) Tổ chức kinh doanh mới thành lập hoặc đang hoạt động được tạo hóa đơn tự in nếu thuộc các trường hợp hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
b) Tổ chức kinh doanh đang hoạt động được tạo hóa đơn tự in nếu đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
c) Tổ chức kinh doanh thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.
d) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế không thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.
đ) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh; hộ, cá nhân kinh doanh; doanh nghiệp siêu nhỏ; doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này.
e) Các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật đáp ứng đủ điều kiện tự in hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in hoặc mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế.
g) Tổ chức không phải là doanh nghiệp; hộ, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn bán lẻ.”
“1. Tổ chức, hộ, cá nhân khi in, phát hành hóa đơn quy ước các ký hiệu nhận dạng trên hóa đơn do mình phát hành để phục vụ việc nhận dạng hóa đơn trong quá trình in, phát hành và sử dụng hóa đơn.
Tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý, tổ chức, hộ, cá nhân có thể chọn một hay nhiều hình thức sau để làm ký hiệu nhận dạng như: dán tem chống giả; dùng kỹ thuật in đặc biệt; dùng giấy, mực in đặc biệt; đưa các ký hiệu riêng vào trong từng đợt in hoặc đợt phát hành loại hóa đơn cụ thể, in sẵn các tiêu thức ổn định trên tờ hóa đơn (như tên, mã số thuế, địa chỉ người bán; loại hàng hóa, dịch vụ; đơn giá…), chữ ký và dấu của người bán khi lập hóa đơn…”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, doanh nghiệp có thể đồng thời tạo hóa đơn với các hình thức khác nhau như: hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện về tự in hóa đơn theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 153/2010/TT-BTC nêu trên thì tạo hóa đơn đặt in để sử dụng theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này. Để giảm bớt chi phí, giá thành cho việc đặt in hóa đơn, doanh nghiệp có thể đặt in hóa đơn để sử dụng cho nhiều năm mà không bị hạn chế về số lượng.
Ngoài ra, cơ quan thuế cũng có chính sách hỗ trợ bán hóa đơn cho các doanh nghiệp siêu nhỏ; doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này.
Việc áp dụng các ký hiệu nhận dạng các hình thức chống giả là lợi ích của các doanh nghiệp nhằm bảo vệ các hóa đơn của chính doanh nghiệp tạo ra. Doanh nghiệp tự chọn các hình thức gơi ý phù hợp với đặc điểm kinh doanh để có thể giảm chi phí nhưng cũng có thể bảo vệ được hóa đơn của doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để quý cơ quan được biết./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 4093/TCT-CS trả lời công dân Vũ Hoàng Hưng về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4093/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/10/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Hồng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
