Công văn 4087/TCT/TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các đơn vị sự nghiệp có thu trên phạm vi cả nước. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định thu nhập chịu thuế, khấu trừ thuế tại nguồn và quyết toán thuế đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các đơn vị này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp có thu (bao gồm các trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu, trung tâm công nghệ và các tổ chức sự nghiệp công lập, ngoài công lập khác có phát sinh hoạt động thu phí, lệ phí hoặc kinh doanh dịch vụ) và các cá nhân nhận thu nhập từ các đơn vị này.
Các nội dung quy định cốt lõi
- Xác định các khoản thu nhập chịu thuế TNCN: Thu nhập chịu thuế của người lao động tại đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định được miễn thuế), tiền thưởng và các khoản chi bổ sung thu nhập từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị. Các khoản thu nhập từ hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực hiện đề tài, dự án cũng phải gộp vào thu nhập từ tiền lương, tiền công để tính thuế.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế tại nguồn: Đơn vị sự nghiệp có thu có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, đơn vị thực hiện khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm. Đối với cá nhân vãng lai hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng, đơn vị thực hiện khấu trừ theo tỷ lệ quy định trên mỗi lần chi trả từ 2.000.000 đồng trở lên (trừ trường hợp làm cam kết theo quy định).
- Đăng ký thuế và giảm trừ gia cảnh: Đơn vị có trách nhiệm hướng dẫn người lao động thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế cá nhân. Người lao động có mã số thuế mới được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc theo quy định pháp luật.
- Trách nhiệm quyết toán thuế TNCN: Đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân có ủy quyền. Đối với cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi hoặc không thuộc diện ủy quyền quyết toán, đơn vị có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN để cá nhân tự đi quyết toán với cơ quan thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn 4087/TCT/TNCN có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ thời điểm ban hành, áp dụng đồng bộ với các quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4087/TCT/TNCN | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2004 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 4087TCT/TNCN NGÀY 07/12/2004 VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thời gian qua việc thực hiện chính sách thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (thuế TNCN) đối với các đơn vị sự nghiệp có thu trong các lĩnh vực Văn hoá, Y tế, Giáo dục, thể thao; các đơn vị hành chính sự nghiệp như các văn phòng Bộ, Sở, Ban, ngành, nhiều đơn vị có các hoạt động chi trả thu nhập cho cá nhân nhưng chưa nắm rõ được những quy định về trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN.
Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21/03/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 10/2002/NĐ-CP của Chính phủ đã quy định cụ thể đối tượng điều chỉnh về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu, các đơn vị này là các cơ quan chi trả thu nhập hoạt động trong các lĩnh vực: Giáo dục đào tạo, Y tế, Khoa học công nghệ và môi trường, Văn hoá thông tin, Thể dục thể thao, Sự nghiệp kinh tế, Dịch vụ việc làm... bao gồm:
- Các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- Các cơ sở khám chữa bệnh, phòng bệnh, điều dưỡng và phục hồi chức năng.
- Các tổ chức nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ và môi trường.
- Các đoàn nghệ thuật, Trung tâm chiếu phim, nhà văn hoá, thư việc bảo tồn bảo tàng, Đài phát thanh truyền hình, Trung tâm thông tin, báo chí, xuất bản.
- Các Trung tâm huấn luyện thể dục thể thao, câu lạc bộ thể dục thể thao.
- Các trung tâm chỉnh hình, kiểm định an toàn lao động.
- Các đơn vị dịch vụ tư vấn, dịch vụ giải quyết việc làm.
- Các đơn vị sự nghiệp kinh tế: Nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; Giao thông; Công nghiệp, Địa chính; Khí tượng thuỷ văn.
- Các đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc các Tổng công ty, Tổ chức chính trị, các Tổ chức chính trị - Xã hội.
Ngoài ra còn có các dự án hỗ trợ phát triển của các Bộ, Sở, Ban, ngành, các Trường, Viện.
Thời gian qua các đơn vị nêu trên thực hiện các chế độ khoán biên chế và chi phí quản lý, chế độ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu tiếp nhận các nguồn vốn hỗ trợ cho các dự án phát triển nên đã có cá nhân có thu nhập đến mức chịu thuế. Ngoài ra, các đơn vị này cũng có các khoản chi trả cho các cá nhân bên ngoài không thuộc quỹ lương của đơn vị. Theo quy định của Pháp lệnh thuế TNCN thì những khoản chi trả này các cơ quan chi trả có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi chi trả. Để quản lý thu thuế TNCN đối với các đơn vị nêu trên, Tổng cục thuế đề nghị Cục thuế địa phương triển khai các công việc như sau:
1. Cục thuế có công văn gửi các đơn vị sự nghiệp có thu đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố yêu cầu đăng ký kê khai thuế, cấp mã số thuế thuế.
2. Tổ chức phổ biến cho các đơn vị sự nghiệp có thu dưới các hình thức mời họp hoặc gửi tài liệu hướng dẫn về nghĩa vụ và quyền lợi khi chi trả thu nhập cho cá nhân; hướng dẫn về việc nộp tiền vào tài khoản tạm thu; cấp chứng từ khấu trừ thuế và cấp biên lai thuế TNCN trong trường hợp có số thuế khấu trừ theo biểu thuế luỹ tiến từng phần.
Cá nhân, tổ chức nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quyết định xử lý về thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn bị phạt 0,1% số tiền nộp chậm.
3. Cục thuế bố trí bộ phận theo dõi quản lý thuế TNCN đối với các đối tượng này.
Để đảm bảo việc thực hiện đúng chính sách thuế TNCN đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, đề nghị các Cục thuế triển khai hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp có thu trên địa bàn mình theo tinh thần nêu trên và báo cáo kết quả triển khai bằng văn bản về Tổng cục thuế.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và tổ chức thực hiện.
|
| Nguyễn Thị Cúc (Đã ký) |
Công văn 4087/TCT/TNCN của Tổng cục Thuế về thuế thu nhập cá nhân đối với các đơn vị sự nghiệp có thu
- Số hiệu: 4087/TCT/TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/12/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/12/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
