Công văn 4084/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm thống nhất và nâng cao hiệu quả công tác xử lý vi phạm pháp luật về thuế, đặc biệt là các hành vi liên quan đến gian lận hóa đơn và trốn thuế.
1. Mục tiêu và phạm vi áp dụng của Công văn 4084/TCT-CS
Văn bản tập trung chỉ đạo các cơ quan thuế địa phương tăng cường rà soát, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thuế và hóa đơn. Mục tiêu chính bao gồm:
- Tăng cường hiệu quả quản lý thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước.
- Kịp thời ngăn chặn và xử lý các hành vi mua bán, sử dụng hóa đơn không hợp pháp để hợp thức hóa chi phí đầu vào, khấu trừ thuế giá trị gia tăng khống.
- Tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng cho các doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật.
2. Các nội dung trọng tâm về xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Công văn hướng dẫn chi tiết các biện pháp nghiệp vụ và quy trình xử lý đối với các trường hợp có dấu hiệu vi phạm:
- Xử lý hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp: Đối với các doanh nghiệp có hành vi sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc doanh nghiệp bỏ trốn, cơ quan thuế cần thực hiện thanh tra, kiểm tra kỹ lưỡng để xác định tính thực tế của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ.
- Yêu cầu giải trình và điều chỉnh tờ khai: Cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp giải trình làm rõ việc sử dụng hóa đơn. Trường hợp doanh nghiệp không chứng minh được giao dịch là có thật thì phải thực hiện kê khai điều chỉnh giảm thuế giá trị gia tăng được khấu trừ và giảm chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Xử phạt vi phạm hành chính về thuế: Áp dụng các hình thức xử phạt nghiêm khắc đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, hành vi trốn thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Cơ chế phối hợp giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Công an
Một trong những điểm nhấn quan trọng của Công văn 4084/TCT-CS là việc thắt chặt cơ chế phối hợp liên ngành nhằm đấu tranh phòng chống tội phạm về thuế:
- Chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra: Khi phát hiện các vụ việc có dấu hiệu tội phạm trốn thuế, tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước, cơ quan thuế phải kịp thời chuyển hồ sơ, tài liệu sang cơ quan Công an để điều tra, khởi tố theo quy định của pháp luật hình sự.
- Phối hợp xác minh thông tin: Cơ quan thuế chủ động phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan điều tra để làm rõ hành vi vi phạm của các đối tượng liên quan.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của Cục Thuế các địa phương
Để đảm bảo tính hiệu quả và đồng bộ, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, Chi cục Thuế tập trung nguồn lực, phân công cán bộ theo dõi sát sao các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế và hóa đơn.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử để phân tích, đánh giá rủi ro, phát hiện nhanh chóng các dấu hiệu bất thường.
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến người nộp thuế về các quy định pháp luật liên quan đến hóa đơn, chứng từ và các chế tài xử phạt để nâng cao ý thức tự giác tuân thủ của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4084/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 5019/CT-PC ngày 6/8/2010 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về việc xử phạt vi phạm pháp luật về thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điều 103 Luật quản lý thuế quy định về các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế như sau:
“1. Vi phạm các thủ tục thuế.
2. Chậm nộp tiền thuế.
3. Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn.
4. Trốn thuế, gian lận thuế.”
- Điều 104 Luật quản lý thuế quy định nguyên tắc xử phạt vi phạm pháp luật về thuế như sau:
“1. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về thuế được phát hiện phải được xử lý kịp thời, công minh, triệt để. Mọi hậu quả do vi phạm pháp luật về thuế gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt hành chính thuế khi có hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
3. Việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế phải do người có thẩm quyền thực hiện.
4. Một hành vi vi phạm pháp luật về thuế chỉ bị xử phạt một lần.
Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm pháp luật về thuế thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt.
Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm pháp luật về thuế thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.
5. Việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng để quyết định mức xử phạt thích hợp…”.
- Khoản 2 Điều 106 Luật quản lý thuế quy định:
“2. Người nộp thuế khai sai dẫn đến làm thiếu số tiền phải nộp hoặc không khai thuế nếu tự giác khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện thì bị xử phạt chậm nộp thuế theo quy định tại Điều này, nhưng không bị xử phạt vi phạm thủ tục hành chính thuế, thiếu thuế, trốn thuế.”
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế căn cứ hành vi vi phạm cụ thể của người nộp thuế để xử phạt về từng hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo nguyên tắc một hành vi vi phạm pháp luật về thuế chỉ bị xử phạt một lần.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế TP Hồ Chí Minh biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 4084/TCT-CS xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4084/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/10/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
