TÓM TẮT CÔNG VĂN 40756/CTHN-TTHT NĂM 2024 VỀ HÓA ĐƠN VÀ HỆ THỐNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
Công văn 40756/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, tập trung vào công tác quản lý hóa đơn và vận hành hệ thống hóa đơn điện tử. Dưới đây là phần phân tích và tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi dựa trên phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản.
1. Thông tin tổng quan về văn bản pháp lý
- Tên văn bản: Công văn 40756/CTHN-TTHT năm 2024 quy định về hóa đơn, hệ thống hóa đơn điện tử.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hà Nội.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Quản lý thuế, hóa đơn chứng từ, giao dịch điện tử và hệ thống dữ liệu hóa đơn điện tử.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hà Nội thuộc diện quản lý thuế trực tiếp hoặc có liên quan đến hoạt động sử dụng hóa đơn điện tử.
2. Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần khởi đầu của văn bản đặt nền móng pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ hệ thống hóa đơn điện tử, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Xác định giới hạn áp dụng của công văn đối với các hoạt động khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý hóa đơn điện tử. Quy định này đảm bảo mọi giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đều được ghi nhận minh bạch trên hệ thống điện tử.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Chỉ rõ các nhóm đối tượng bắt buộc phải áp dụng hệ thống hóa đơn điện tử theo hướng dẫn mới, bao gồm cả các đơn vị cung cấp dịch vụ giải pháp hóa đơn điện tử trung gian kết nối với cơ quan thuế.
- Giải thích từ ngữ và khái niệm (Điều 3): Định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ chuyên ngành như "hệ thống hóa đơn điện tử", "mã của cơ quan thuế", "truyền nhận dữ liệu" nhằm tránh các cách hiểu sai lệch gây ảnh hưởng đến quá trình thực thi của người nộp thuế.
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 4): Thiết lập các nguyên tắc tối cao về tính bảo mật, tính toàn vẹn của dữ liệu và trách nhiệm pháp lý của người nộp thuế khi tham gia vào hệ thống hóa đơn điện tử. Đồng thời, nhấn mạnh vai trò giám sát, hỗ trợ kỹ thuật của Cục Thuế Thành phố Hà Nội trong việc duy trì sự ổn định của hệ thống thông tin.
3. Đánh giá tác động và hướng dẫn thực hiện
Các điều khoản đầu tiên này đóng vai trò quyết định trong việc định hình hành vi tuân thủ của doanh nghiệp. Việc nắm vững từ Điều 1 đến Điều 4 giúp người nộp thuế chủ động chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật, nhân sự và quy trình nội bộ phù hợp, hạn chế tối đa các sai sót hành chính và rủi ro bị xử phạt trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40756/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Misa
(Địa chỉ: tầng 3, tòa nhà N03-T6, KĐT Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội - MST: 0101243150)
Ngày 16/6/2024, Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 792/PC-TCT chuyển văn bản số CV-MISA-KSX/2024/09 của Công ty cổ phần Misa (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc thay đổi thông tin chữ ký số, thông tin liên hệ trên tờ khai thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
+ Tại Điều 3. Giải thích từ ngữ:
“…
7. Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là hóa đơn, chứng từ đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định này...”
+ Tại Điều 10. Nội dung của hóa đơn:
“
…
4. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán
Trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán theo đúng tên, địa chỉ, mã số thuế ghi tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã...”
+ Tại Điều 15. Đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử:
“1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng ngừng sử dụng hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (bao gồm cả đăng ký hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia) thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
…
Nội dung thông tin đăng ký theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
…
2. Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông báo điện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc gửi thông báo điện tử trực tiếp đến doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
…
4. Trường hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện thay đổi thông tin và gửi lại cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, trừ trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận mẫu đăng ký thay đổi thông tin và Cơ quan Thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này...”
- Căn cứ Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình quản lý hóa đơn điện tử.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện thay đổi thông tin và gửi lại cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ- HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là hóa đơn, chứng từ đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán theo đúng tên, địa chỉ, mã số thuế ghi tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thức tế, đối chiếu với các văn bản pháp luật về thuế để thực hiện đúng theo quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - kiểm tra số 9 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần Misa được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4022/CTTPHCM-TTHT tiếp tục đẩy mạnh triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền năm 2024 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Chỉ thị 07/CT-UBND về đẩy mạnh triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2024
- 3Kế hoạch 7320/KH-UBND đẩy mạnh triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2024
Công văn 40756/CTHN-TTHT năm 2024 quy định về hóa đơn, hệ thống hóa đơn điện tử do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 40756/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/07/2024
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Hồng Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
