Tóm tắt Công văn 40668/CT-TTHT năm 2017 về thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn số 40668/CT-TTHT được ban hành năm 2017 bởi Cục Thuế thành phố Hà Nội nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho người nộp thuế trên địa bàn quản lý.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 40668/CT-TTHT năm 2017 về thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
- Năm ban hành: 2017.
- Chủ đề chính: Hướng dẫn về các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và phương pháp xác định nghĩa vụ thuế liên quan.
- Nội dung cốt lõi về thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Dựa trên tiêu đề và tính chất pháp lý của văn bản hướng dẫn từ Cục Thuế thành phố Hà Nội, các nội dung trọng tâm xoay quanh việc xác định thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế: Hướng dẫn doanh nghiệp cách tính toán thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế, bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật về thuế TNDN hiện hành.
- Phân loại các khoản thu nhập: Làm rõ ranh giới giữa thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các khoản thu nhập khác (như thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, hoặc các khoản hỗ trợ, tài trợ nhận được).
- Xử lý các khoản doanh thu và chi phí liên quan: Hướng dẫn việc ghi nhận doanh thu đúng thời điểm và việc đối chiếu các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 40668/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý tham khảo quan trọng cho các doanh nghiệp trong việc tự khai, tự nộp thuế. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp giảm thiểu tối đa rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế TNDN định kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40668/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Văn phòng bán vé hãng hàng không JEJU AIR tại Hà Nội
(Địa chỉ: W18B1 (tầng 2, cánh Tây, nhà ga T2, sân bay Quốc tế Nội Bài, X. Phú Minh, H. Sóc Sơn, TP. Hà Nội. MST 0106757216)
Trả lời công văn số 03/JEJU AIR ngày 08/05/2017 của Văn phòng bán vé hãng hàng không JEJU AIR tại Hà Nội (sau đây gọi tắt là đơn vị) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
+ Tại Điều 1 hướng dẫn đối tượng áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu…”
+ Tại tiết b5 khoản 1 Điều 13 hướng dẫn doanh thu tính thuế TNDN:
“b.5) Doanh thu tính thuế TNDN của hãng hàng không nước ngoài là doanh thu bán vé hành khách, vận đơn hàng không và các khoản thu khác (trừ những khoản thu hộ Nhà nước hoặc tổ chức theo quy định của pháp luật) tại Việt Nam cho việc vận chuyển hành khách, hàng hóa và đối tượng vận chuyển khác được thực hiện trên các chuyến bay của chính hãng hàng không hoặc liên danh.
Ví dụ 20:
Hãng hàng không nước ngoài A trong quý I năm 2013 phát sinh doanh số là 100.000 USD, trong đó doanh số bán vé hành khách là 85.000 USD, doanh số bán vận đơn hàng hóa là 10.000 USD và doanh số bán MCO (chứng từ có giá) là 5.000 USD; đồng thời phát sinh khoản thu hộ Nhà nước (lệ phí sân bay) 1.000 USD, chi hoàn do khách trả lại vé 2.000 USD.
Doanh thu tính thuế TNDN quý I năm 2013 của Hãng hàng không nước ngoài A được xác định như sau:
Doanh thu tính thuế TNDN = 100.000 – (1.000 + 2.000) = 97.000 USD”
Căn cứ quy định trên, trường hợp đơn vị bán vé khứ hồi Việt Nam - Hàn Quốc thì phần doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu bán vé cho hành khách trên các chuyến bay của chính hãng hàng không hoặc liên doanh (bao gồm cả chặng từ Việt Nam đến Hàn Quốc và chặng Hàn Quốc đến Việt Nam), không bao gồm lệ phí sân bay và các khoản thu hộ Nhà nước hoặc tổ chức (tại Việt Nam và Hàn Quốc) theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để đơn vị được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5947/CT-HTr năm 2015 thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 74296/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 22851/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế về xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 63361/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế về thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5947/CT-HTr năm 2015 thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 74296/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 22851/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế về xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 63361/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế về thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 40668/CT-TTHT năm 2017 về thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 40668/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/06/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
