Tổng quan về Công văn 4061/BLĐTBXH-VPQGGN năm 2024
Công văn 4061/BLĐTBXH-VPQGGN do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn các địa phương thực hiện đánh giá, xét công nhận các tiêu chí đạt chuẩn đô thị văn minh. Hướng dẫn này tập trung vào các chỉ tiêu, tiêu chí thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội, đảm bảo tính thống nhất, khách quan và phản ánh đúng thực tế phát triển của các đô thị trên cả nước theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Nội dung hướng dẫn đánh giá Tiêu chí 5 về Nghèo đa chiều
Tiêu chí về nghèo đa chiều là một trong những thước đo quan trọng để đánh giá chất lượng đời sống cư dân đô thị. Công văn hướng dẫn chi tiết các nội dung sau:
- Phương pháp xác định: Việc đánh giá tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo đa chiều được thực hiện theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025 quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
- Điều kiện công nhận: Phường, thị trấn được đánh giá đạt tiêu chí khi tỷ lệ hộ nghèo đa chiều (bao gồm cả hộ nghèo và hộ cận nghèo) thấp hơn hoặc bằng tỷ lệ quy định chung của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc theo mục tiêu cụ thể được giao trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương.
- Nguồn số liệu đối chiếu: Sử dụng kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hàng năm đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và công bố.
Nội dung hướng dẫn đánh giá Tiêu chí 6 về Lao động, việc làm và an sinh xã hội
Để đạt chuẩn đô thị văn minh, các địa phương phải đảm bảo các chỉ tiêu về phát triển nguồn nhân lực và thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội:
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo: Hướng dẫn cách tính tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động có khả năng lao động đã qua đào tạo và được cấp văn bằng, chứng chỉ. Chỉ tiêu này phải đạt mức tối thiểu theo quy định của bộ tiêu chí quốc gia về đô thị văn minh.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: Đánh giá cơ cấu lao động tại khu vực đô thị, đảm bảo tỷ lệ lao động làm việc trong các ngành công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ đạt yêu cầu phát triển đô thị hóa.
- Thực hiện chính sách an sinh xã hội: Đảm bảo 100% đối tượng bảo trợ xã hội đủ điều kiện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; các chính sách hỗ trợ người có công, giảm nghèo bền vững được triển khai đầy đủ, kịp thời và đúng quy định pháp luật.
Quy trình, thủ tục đánh giá và xét công nhận
Công văn 4061/BLĐTBXH-VPQGGN hướng dẫn cụ thể trình tự phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn trong quá trình thẩm định:
- Tự đánh giá tại cấp xã: Ủy ban nhân dân phường, thị trấn chủ trì phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội tự rà soát, thu thập số liệu, lập hồ sơ chứng minh việc hoàn thành các tiêu chí gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Thẩm định tại cấp huyện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chủ trì, phối hợp với các phòng, ban liên quan tiến hành kiểm tra thực tế, thẩm định hồ sơ và tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận.
- Công khai kết quả: Kết quả đánh giá phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng để tiếp thu ý kiến phản hồi của nhân dân trước khi ban hành quyết định công nhận chính thức.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4061/BLĐTBXH-VPQGGN | Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2024 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Căn cứ Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh (sau đây gọi tắt là Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg), Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn nội dung một số tiêu chí đánh giá đô thị văn minh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội như sau:
1. Nội dung “Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động từ 90% trở lên (đối với phường), 80% trở lên (đối với thị trấn)” thuộc Tiêu chí 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg.
2. Nội dung “Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều thấp hơn so với quy định chung của địa phương” thuộc Tiêu chí 6 Phụ lục I và Tiêu chí 6 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg.
3. Nội dung “Tỷ lệ học sinh đỗ vào các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đang, đại học đạt 80% trở lên đối với phường, 70% trở lên đối với thị trấn” thuộc Tiêu chí 8 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg.
4. Nội dung “Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo đạt > 50% đối với phường; > 40% đối với thị trấn” thuộc Tiêu chí 8 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg.
(Phụ lục kèm theo)
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội gửi quý Ủy ban để nghiên cứu, triển khai thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ XÉT CÔNG NHẬN ĐÔ THỊ VĂN MINH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Kèm theo Công văn số 4061/BLĐTBXH-VPQGGN ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
1. Nội dung tiêu chí 1 thuộc Tiêu chí 6 tại Phụ lục I về “Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động từ 90% trở lên (đối với phường), 80% trở lên (đối với thị trấn)”
a) Phương pháp tính: Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số người có việc làm trong độ tuổi lao động so với tổng dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động, cụ thể:
| Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động (%) | = | Số người có việc làm trong độ tuổi lao động | x | 100 |
| Dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động |
b) Người có việc làm: Khái niệm, phương pháp tính người có việc làm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố thực thuộc trung ương.
c) Dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động được hiểu là dân số từ 15 tuổi trở lên đến độ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động có khả năng tham gia lao động.
2. Nội dung tiêu chí 3 thuộc Tiêu chí 6 tại Phụ lục I và tiêu chí 2 thuộc Tiêu chí 6 tại Phụ lục II về “Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều thấp hơn so với quy định chung của địa phương”
Xác định “Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều” áp dụng theo hướng dẫn tại Quyết định số 757/QĐ-LĐTBXH ngày 18/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội[1]. Căn cứ kết quả rà soát, xác định hộ nghèo đầu kỳ và mục tiêu đến cuối kỳ, địa phương quy định mức đạt tỷ lệ hộ nghèo đa chiều phù hợp để đánh giá, xét công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
3. Nội dung tiêu chí 7 thuộc Tiêu chí 8 tại Phụ lục I về “Tỷ lệ học sinh đỗ vào các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học đạt 80% trở lên đối với phường, 70% trở lên đối với thị trấn”
Tỷ lệ học sinh đỗ vào các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học là tỷ lệ phần trăm giữa Tổng số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông của phường, thị trấn trúng tuyển vào các trường trung cấp, cao đẳng và đại học so với Tổng số học sinh của phường, thị trấn đăng ký tuyển vào các trường trung cấp, cao đẳng và đại học.
4. Nội dung tiêu chí 8 thuộc Tiêu chí 8 tại Phụ lục I về “Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo đạt > 50% đối với phường; > 40% đối với thị trấn”
a) Phương pháp tính: Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lao động có việc làm qua đào tạo so với tổng số lao động có việc làm, cụ thể:
| Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo (%) | = | Tổng số lao động có việc làm qua đào tạo | x | 100 |
| Tổng số lao động có việc làm |
b) Lao động có việc làm: Khái niệm, phương pháp tính lao động có việc làm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố thực thuộc trung ương.
c) Lao động qua đào tạo: Khái niệm lao động đã qua đào tạo thực hiện theo quy định tại Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố thực thuộc trung ương./.
[1] Tại điểm b khoản 1.2 Phụ lục Hướng dẫn thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu lĩnh vực lao động, xã hội thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025.
- 1Bộ luật Lao động 2019
- 2Quyết định 757/QĐ-LĐTBXH năm 2022 hướng dẫn thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu lĩnh vực lao động, xã hội thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Nghị định 94/2022/NĐ-CP quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Công văn 4061/BLĐTBXH-VPQGGN năm 2024 hướng dẫn đánh giá, xét công nhận tiêu chí đạt chuẩn đô thị văn minh do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 4061/BLĐTBXH-VPQGGN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/08/2024
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Lê Văn Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
