Tổng quan về Công văn 4054/TCT-CS năm 2016
Công văn 4054/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng đúng các quy định về khấu trừ và hoàn thuế GTGT, đảm bảo tính thống nhất với Luật số 106/2016/QH13 và Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Các nội dung trọng tâm về thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Nội dung cốt lõi của văn bản tập trung vào việc làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và trường hợp cụ thể được áp dụng chính sách thuế GTGT đối với các dự án đầu tư, bao gồm:
- Đối tượng và điều kiện hoàn thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết về trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố). Dự án đầu tư phải đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và có số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
- Nguyên tắc bù trừ thuế GTGT: Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì mới được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT: Xác định rõ các đối tượng không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mà phải chuyển kỳ sau, bao gồm dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không hình thành tài sản cố định, dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản, hoặc dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý dành cho người nộp thuế
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng quy định và tránh các rủi ro pháp lý, Tổng cục Thuế đưa ra các khuyến nghị và yêu cầu cụ thể đối với doanh nghiệp:
- Kê khai thuế riêng biệt: Doanh nghiệp có dự án đầu tư phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư (sử dụng mẫu tờ khai riêng dành cho dự án đầu tư) và thực hiện hạch toán rõ ràng, minh bạch giữa hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và hoạt động đầu tư.
- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ, hóa đơn mua vào hợp pháp, giấy chứng nhận đầu tư, tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất và các giấy phép liên quan để phục vụ cho công tác kiểm tra, hoàn thuế của cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4054/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 09 năm 2016. |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 995/CT-TT&HT ngày 17/5/2016 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về thuế GTGT đối với dự án đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 9 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng quy định đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:
“9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ Điều dưỡng sức khỏe, phục hồi chức năng cho người bệnh, vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.
Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh (theo quy định của Bộ Y tế)-bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì Khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.”
Tại Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
“7. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này không được khấu trừ, trừ các trường hợp sau:
a) Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại hướng dẫn tại Khoản 19 Điều 4 Thông tư này được khấu trừ toàn bộ;
b) Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đến ngày khai thác đầu tiên hoặc ngày sản xuất đầu tiên được khấu trừ toàn bộ.”
Tại Điều 9 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều tại các Nghị định quy định về thuế quy định:
“Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“3. Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho Mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.”
Đối với Dự án đầu tư Bệnh viện mắt Quang Đức, đề nghị Cục Thuế hướng dẫn Công ty TNHH Bệnh viện mắt Quang Đức thực hiện theo quy định nêu trên.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5713/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 358/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 772/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5713/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 358/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 772/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4054/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4054/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/09/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
