Giới thiệu chung về Công văn 4032/BTNMT-TCQLĐĐ
Công văn 4032/BTNMT-TCQLĐĐ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này tập trung vào hai nhiệm vụ trọng tâm: đôn đốc, hướng dẫn thực hiện công tác thống kê đất đai năm 2018 và chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho kỳ kiểm kê đất đai lâm nghiệp, nông nghiệp và các loại đất khác vào năm 2019. Đây là hoạt động định kỳ có ý nghĩa quyết định trong việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất, làm cơ sở xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp.
Nội dung chỉ đạo thực hiện thống kê đất đai năm 2018
Để đảm bảo số liệu thống kê đất đai năm 2018 phản ánh chính xác biến động thực tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường yêu cầu các địa phương triển khai các nội dung sau:
- Thu thập và cập nhật thông tin biến động: Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cấp huyện, xã rà soát, tổng hợp toàn bộ các biến động về đất đai trong năm 2018. Nội dung rà soát bao gồm biến động về người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, diện tích các loại đất đã được giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thu hồi đất.
- Xử lý số liệu và hoàn thiện hồ sơ: Thực hiện việc đối chiếu, kiểm tra tính logic của số liệu thống kê giữa các cấp hành chính. Đảm bảo số liệu thống kê đất đai năm 2018 phải khớp duyệt với hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai đã được cập nhật thường xuyên.
- Thời hạn hoàn thành và báo cáo: Yêu cầu các địa phương khẩn trương hoàn thành báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2018 gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Tổng cục Quản lý Đất đai) đúng thời gian quy định để tổng hợp, công bố số liệu trên phạm vi cả nước.
Công tác chuẩn bị cho kỳ kiểm kê đất đai năm 2019
Kiểm kê đất đai năm 2019 là nhiệm vụ quy mô lớn, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về cả kỹ thuật, nhân lực và kinh phí. Bộ Tài nguyên và Môi trường đã đưa ra các hướng dẫn cụ thể để các địa phương chủ động thực hiện:
- Xây dựng phương án và kế hoạch chi tiết: Các tỉnh, thành phố cần chủ động xây dựng kế hoạch kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 trên địa bàn. Kế hoạch phải phân công rõ trách nhiệm của từng cấp, từng ngành và xác định lộ trình thực hiện cụ thể.
- Rà soát tài liệu, bản đồ nền: Tiến hành rà soát, đánh giá thực trạng các loại bản đồ hiện có như bản đồ địa chính, bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước và các tài liệu điều tra khoanh vẽ khác. Xác định rõ các khu vực cần phải đo đạc bổ sung hoặc chỉnh lý biến động để phục vụ cho công tác kiểm kê.
- Lập dự toán kinh phí: Trên cơ sở khối lượng công việc cần thực hiện, các địa phương lập dự toán kinh phí chi tiết cho công tác kiểm kê đất đai năm 2019 từ nguồn ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để chủ động nguồn vốn triển khai.
- Chuẩn bị nguồn lực và công nghệ: Tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ trực tiếp tham gia công tác kiểm kê ở các cấp. Đồng thời, chuẩn bị các trang thiết bị kỹ thuật, phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin để đảm bảo việc tổng hợp số liệu và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất đạt độ chính xác cao.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Để các nội dung chỉ đạo được triển khai đồng bộ và hiệu quả, văn bản xác định rõ trách nhiệm của từng đơn vị:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chịu trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường về tiến độ, chất lượng thống kê đất đai năm 2018 và công tác chuẩn bị kiểm kê đất đai năm 2019 tại địa phương. Chỉ đạo các sở, ngành liên quan phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình thực hiện.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, đôn đốc cấp huyện, cấp xã thực hiện; trực tiếp kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai của các địa phương trước khi trình duyệt.
- Tổng cục Quản lý Đất đai: Có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các địa phương thực hiện nghiêm túc các nội dung tại Công văn này; kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện của các địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4032/BTNMT-TCQLĐĐ | Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện Điều 34 của Luật Đất đai năm 2013 về thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ và để chuẩn bị tốt cho việc kiểm kê đất đai năm 2019, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo thực hiện một số nội dung sau:
a) Rà soát đánh giá lại tình hình thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và việc thống kê đất đai định kỳ các năm 2015, 2016, 2017 để xác định những tồn tại, hạn chế cần khắc phục trong thực hiện kiểm kê đất đai năm 2019.
b) Rà soát thống kê nguồn tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai năm 2019 gồm: (1) các xã đã đo vẽ bản đồ địa chính từ năm 2015 đến năm 2018; (2) các xã đã lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê năm 2014 dạng số từ các loại bản đồ địa chính, bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ ảnh hàng không, ảnh viễn thám; (3) các xã có bản đồ kết quả điều tra kiểm kê rừng của ngành nông nghiệp hoàn thành năm 2015 đến nay.
c) Thực hiện rà soát hoàn thiện đường địa giới hành chính xã trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, nhất là các xã đã hoàn thành nâng cấp bản đồ địa giới hành chính các cấp theo Quyết định số 513/QĐ-TTg ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt dự án "Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính”.
d) Xây dựng phương án thực hiện và dự toán kinh phí cho kiểm kê đất đai trình cơ quan có thẩm quyền duyệt và bố trí kinh phí để thực hiện trong năm 2019, 2020 theo dự kiến như sau:
- Về nội dung kiểm kê đất đai tiếp tục lập theo quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT; ngoài ra dự kiến có kết hợp kiểm kê chi tiết thêm các chuyên đề như: tình hình sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế; các cảng hàng không, sân bay dân dụng, cảng thủy nội địa; đất sân golf; đất các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp đã cổ phần hóa, đất của các công ty nông, lâm nghiệp.
- Về phương pháp kiểm kê đất đai tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT; riêng bản đồ phục vụ cho kiểm kê phải kế thừa sử dụng bản đồ kết quả điều tra kiểm kê năm 2014, bản đồ kết quả kiểm kê rừng của Ngành nông nghiệp và bản đồ địa chính lập từ năm 2015 đến nay.
- Căn cứ lập dự toán trước mắt dựa trên cơ sở Thông tư số 42/2014/TT-BTNMT ngày 29 tháng 7 năm 2014 về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Thông tư liên tịch số 179/2014/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và các quy định pháp luật về tài chính hiện hành có liên quan.
Trường hợp địa phương còn khó khăn về ngân sách không bố trí được kinh phí thực hiện phải có báo cáo và kiến nghị đề xuất mức hỗ trợ kinh phí thực hiện kiểm kê đất đai gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.
(Các công việc rà soát, phân tích đánh giá; tổng hợp dự toán kinh phí kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 được lập thành báo cáo và số liệu chi tiết theo các phụ lục số 01, 02, 03, 04 - kèm theo Công văn này).
Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo thực hiện các nội dung trên đây; gửi báo cáo rà soát và phụ lục về Bộ Tài nguyên và Môi trường (theo địa chỉ: số 10 Tôn Thất Thuyết, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; bản số gửi theo địa chỉ Email: ptkkkdd@monre.gov.vn) trước ngày 31 tháng 10 năm 2018./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
Tỉnh (thành phố):...
| STT | Đơn vị hành chính | Diện tích tự nhiên (thống kê tính đến 31/12/2017) (ha) | Diện tích đã được đo đạc bản đồ địa chính (HN72, VN2000) (ha) | Tư liệu bản đồ sử dụng lập bản đồ kết quả tra kiểm kê năm 2014 | Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đã được cập nhật trong các năm thực hiện thống kê | Dự kiến nhu cầu bản đồ lập mới để sử dụng trong kiểm kê đất đai năm 2019 | Ghi chú | ||||||||
| Bản đồ địa chính chính quy | Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 | Các loại bản đồ khác | 2015 | 2016 | 2017 | Tổng số (ha) | Nguyên nhân thành lập lại bản đồ sử dụng cho kiểm kê đất đai năm 2019 | ||||||||
| Do tài liệu lập BĐ kết quả điều tra kiểm kê năm 2014 đã có không đảm bảo | Do mới hoàn thành việc đo đạc địa chính chính quy | Do có các loại tài liệu bản đồ khác mới được thành lập có tỷ lệ lớn | Do thay đổi địa giới hành chính (ha) | ||||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11= 12+...+15 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 |
|
| Tỉnh (thành phố) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| I | Thành phố (thị xã) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 1 | Phường ... | 500.00 | 456.00 | 1 |
|
| 1 | 1 | 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Phường ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Huyện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| l | Xã ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Xã... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột 6, 7, 8, 9, 10, 11: Ghi số 1 nếu đơn vị cấp xã sử dụng các loại bản đồ địa chính, hiện trạng (trường hợp sử dụng các loại bình đồ ảnh, các loại bản đồ khác hoặc trong một xã sử dụng nhiều loại bản đồ) và các xã đã thực hiện cập nhật trong các năm thống kê
| NGƯỜI LẬP BIỂU | SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG |
TÌNH HÌNH THAY ĐỔI DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN
Tỉnh (thành phố):...
Đơn vị tính: ha
| STT | Đơn vị hành chính | Diện tích năm 2017 | Diện tích năm 2014 | So sánh tăng (+), giảm (-) | Đã có hồ sơ ĐGHC theo QĐ 513/QĐ-TTCP | Nguyên nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| I | Huyện A |
|
|
|
|
|
| 1 | Xã 1 |
|
|
|
|
|
| 2. | Xã 2 |
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
| II | Huyện B |
|
|
|
|
|
| 1 | Xã 1 |
|
|
|
|
|
| 2. | Xã 2 |
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU | SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG |
DỰ TOÁN KINH PHÍ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019
TỈNH (THÀNH PHỐ)....
Đơn vị tính: Đồng
| TT | Đơn vị hành chính | Diện tích (ha) | Hệ số diện tích | Hệ số khu vực | Chi phí nhân công | Chi phí dụng cụ | Chi phí thiết bị | Chi phí vật liệu | Chi phí chung | Chi phí khác | Kinh phí dự phòng (trong trường hợp tăng lương cơ bản) | Kinh phí kiểm kê chi tiết một số loại đất | Tổng kinh phí | Ghi chú | |||
| Chi phí lập dự án | VAT | Kiểm tra, nghiệm thu | … | ||||||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) | (22) | (23) |
| A | CẤP XÃ | - |
|
| - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
|
| I | Huyện .... | - |
|
| - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
|
| 1 | Thị trấn... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - |
|
| 2 | Xã… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - |
|
| 3 | ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - |
|
| II | Huyện .... | - |
|
| - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
|
| 1 | Thị trấn... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - |
|
| 2 | Xã … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - |
|
| 3 | ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - |
|
| III | Huyện .... | - |
|
| - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
|
| 1 | Thị trấn... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - |
|
| 2 | Xã… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - |
|
| 3 | ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - |
|
| IV | ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - |
|
| B | CẤP HUYỆN | - |
|
| - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
|
| I | Thành phố.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - |
|
| II | Thị xã.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - |
|
| III | Huyện .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - |
|
| IV | ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - |
|
| C | CẤP TỈNH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - |
|
| TỔNG CỘNG (A+B+C) | - |
|
| - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| |
| NGƯỜI LẬP BIỂU | SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG |
Tỉnh (thành phố): ...
| STT | Đơn vị hành chính | Tổng số cán bộ tham gia thực hiện | Trong đó: | Ghi chú | |||||
| Cán bộ ngành QLĐĐ | Cán bộ hợp đồng | ||||||||
| Trên đại học | Đại học | Trung cấp, sơ cấp | Trên đại học | Đại học | Trung cấp, sơ cấp | ||||
| I | Cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Tổng số cấp huyện |
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Tổng số cấp xã |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Huyện A |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Xã 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Xã 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Huyện B |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Xã 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Xã 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU | SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG |
- 1Công văn 946/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ năm 2015 thực hiện biện pháp đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 2Công văn 770/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2015 về đôn đốc tổ chức, thực hiện công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Quyết định 2712/QĐ-BTNMT năm 2016 phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê diện tích đất đai năm 2014 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Quyết định 1762/QĐ-BTNMT về Phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Công văn 2747/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2019 về hướng dẫn việc cung cấp số liệu diện tích tự nhiên theo số liệu thống kê, kiểm kê đất đai phục vụ sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1Quyết định 513/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Dự án "Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật đất đai 2013
- 3Thông tư 28/2014/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Thông tư 42/2014/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Thông tư liên tịch 179/2014/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Công văn 946/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ năm 2015 thực hiện biện pháp đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 7Công văn 770/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2015 về đôn đốc tổ chức, thực hiện công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Quyết định 2712/QĐ-BTNMT năm 2016 phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê diện tích đất đai năm 2014 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Quyết định 1762/QĐ-BTNMT về Phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Công văn 2747/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2019 về hướng dẫn việc cung cấp số liệu diện tích tự nhiên theo số liệu thống kê, kiểm kê đất đai phục vụ sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Công văn 4032/BTNMT-TCQLĐĐ về chuẩn bị kiểm kê đất đai năm 2019 và thực hiện thống kê đất đai năm 2018 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Số hiệu: 4032/BTNMT-TCQLĐĐ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/07/2018
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: Nguyễn Thị Phương Hoa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
