Công văn số 4023/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 16 tháng 09 năm 2020 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng quặng apatít. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng thuế suất GTGT đối với hoạt động khai thác, chế biến và kinh doanh loại khoáng sản này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có hoạt động khai thác, chế biến, kinh doanh thương mại hoặc xuất khẩu quặng apatít tại Việt Nam, đồng thời là căn cứ pháp lý để các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lý và áp dụng chính sách thuế thống nhất.
Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với quặng apatít tiêu thụ nội địa
- Quặng apatít được xác định là tài nguyên khoáng sản thiên nhiên. Khi các doanh nghiệp thực hiện hoạt động khai thác và bán tiêu thụ tại thị trường nội địa, mặt hàng này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất phổ thông là 10%.
- Doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng theo quy định pháp luật hiện hành đối với hoạt động kinh doanh trong nước.
Quy định về thuế GTGT đối với quặng apatít xuất khẩu
- Căn cứ theo quy định tại Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.
- Đối với trường hợp quặng apatít đã qua chế biến: Nếu tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì sản phẩm xuất khẩu đó cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Khi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu, doanh nghiệp không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động xuất khẩu này.
Phương pháp xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên và chi phí năng lượng
- Việc xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trị giá tài nguyên, khoáng sản bao gồm giá trị tài nguyên khoáng sản khai thác trực tiếp và các chi phí liên quan đến việc đưa tài nguyên vào chế biến. Chi phí năng lượng bao gồm chi phí điện, xăng, dầu, than và các loại năng lượng khác phục vụ trực tiếp cho quá trình chế biến sản phẩm.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, tự kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của tỷ lệ trị giá tài nguyên và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm quặng apatít xuất khẩu.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn số 4023/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các quy định nêu tại công văn này được thực hiện nhất quán với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các Cục Thuế và doanh nghiệp cần báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế để được xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4023/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Lào Cai.
Trả lời công văn số 1220/CT-KTT ngày 10/8/2009 của Cục thuế tỉnh Lào Cai về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) của quặng apatít, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2.2 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn:
“2.2. Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.
…
b) Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatít dùng để sản xuất phân lân, đất bùn làm phân vi sinh.”
Tại mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên có hướng dẫn: “Các mức thuế suất thuế GTGT nêu trên đây được áp dụng thống nhất cho từng hàng hoá, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại”.
Tại Chương 25 Biểu thuế GTGT theo Danh mục hàng hoá của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 131/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính, mã hàng 2510 “Canxi phosphat tự nhiên, canxi phosphat nhôm tự nhiên và đá phấn có chứa phosphat” có hướng dẫn: Apatít chưa nghiền thuộc mã hàng 2510.10.10.00, Apatít đã nghiền thuộc mã hàng 2510.20.10.00 áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Căn cứ hướng dẫn trên, thuế suất thuế GTGT đối với quặng apatít là 5%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết./.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 131/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo danh mục hàng hoá của biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4023/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng của quặng apatít do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4023/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/10/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
