Giới thiệu về Công văn 4022/CT-TTHT năm 2017
Công văn 4022/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các đối tượng là sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm. Văn bản này đóng vai trò quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định đúng đối tượng chịu thuế và áp dụng chính sách ưu đãi thuế GTGT theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Phạm vi và định nghĩa về phần mềm máy tính
Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành được viện dẫn trong văn bản, phạm vi của phần mềm máy tính được xác định rõ ràng nhằm làm cơ sở áp dụng chính sách thuế:
- Khái niệm chung: Phần mềm máy tính được xác định bao gồm cả sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.
- Sản phẩm phần mềm: Là các chương trình phần mềm, ứng dụng, hệ điều hành hoặc các tài liệu mô tả, hướng dẫn sử dụng đi kèm được sản xuất và thể hiện dưới mọi hình thức vật lý hoặc truyền tải qua môi trường mạng.
- Dịch vụ phần mềm: Là các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ cho việc thiết kế, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo trì, bảo mật và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm máy tính.
Chính sách thuế giá trị gia tăng áp dụng
Việc xác định rõ ràng khái niệm phần mềm máy tính (bao gồm sản phẩm và dịch vụ phần mềm) là cơ sở pháp lý để áp dụng các chính sách thuế GTGT ưu đãi:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, các hoạt động chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Thuế suất đối với hoạt động xuất khẩu: Trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu sản phẩm phần mềm hoặc cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài (tiêu dùng ngoài Việt Nam) và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, tờ khai hải quan (đối với sản phẩm vật lý) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.
Ý nghĩa thực tiễn đối với người nộp thuế
Hướng dẫn tại Công văn 4022/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng và thống nhất trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp:
- Giúp doanh nghiệp phân loại chính xác doanh thu từ hoạt động kinh doanh phần mềm để thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đúng quy định, tránh rủi ro bị truy thu hoặc phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin thụ hưởng tối đa các chính sách ưu đãi, khuyến khích phát triển ngành công nghiệp phần mềm của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4022/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Ban Quản lý dự án phát triển đô thị
(Đ/c: 37 Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng; TP Hà Nội)
Trả lời công văn số 01/BQL-NMUP ngày 04/01/2017 của Ban quản lý dự án phát triển đô thị (sau đây gọi là Ban quản lý) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
+ Tại Điều 2 hướng dẫn về đối tượng chịu thuế:
“Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.”
+ Tại khoản 21 Điều 4 hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT
Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”
+ Tại Điều 11 hướng dẫn về thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”
- Căn cứ Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin:
“Điều 3 Giải thích từ ngữ:
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.
…
10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ; phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.”
Căn cứ các quy định trên và nội dung trình bày tại công văn hỏi của Ban quản lý, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Trường hợp Ban quản lý mời thầu gói thầu: Xây dựng, vận hành hệ thống quản lý thông tin Chương trình (MIS) và giám sát, đánh giá Chương trình, nếu dịch vụ này là sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007của Chính phủ thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Trường hợp không phải là sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Ban quản lý liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 6 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Ban Quản lý dự án phát triển đô thị được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 43/2006/QĐ-UB về Điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng cầu Nhật Tân, đường 05 kéo dài và các dự án phát triển đô thị (Tỷ lệ 1/500) tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 3175/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt bộ đơn giá thay thế áp dụng trong bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư dự án Phát triển đô thị loại vừa, tiểu dự án thành phố Lào Cai sử dụng vốn vay của Ngân hàng Thế giới
- 3Quyết định 9860/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp thẩm định dự án phát triển đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có liên quan đến quốc phòng, an ninh
- 4Công văn 11340/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng do thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 16135/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm máy tính do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 66966/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với dịch vụ phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 2Quyết định 43/2006/QĐ-UB về Điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng cầu Nhật Tân, đường 05 kéo dài và các dự án phát triển đô thị (Tỷ lệ 1/500) tại xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3Quyết định 3175/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt bộ đơn giá thay thế áp dụng trong bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư dự án Phát triển đô thị loại vừa, tiểu dự án thành phố Lào Cai sử dụng vốn vay của Ngân hàng Thế giới
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 9860/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp thẩm định dự án phát triển đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có liên quan đến quốc phòng, an ninh
- 6Công văn 11340/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng do thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 16135/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm máy tính do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 66966/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với dịch vụ phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 4022/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm hoặc dịch vụ phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 4022/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/01/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
