Tóm tắt Công văn 4018/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất
Công văn 4018/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm làm rõ các quy định về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất và các dịch vụ liên quan. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
Chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu (bao gồm cả thời gian gia hạn) theo quy định của pháp luật về hải quan thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi làm thủ tục nhập khẩu.
- Trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa: Trường hợp hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu nhưng quá thời hạn tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu mà không tái xuất, hoặc doanh nghiệp tự ý chuyển sang tiêu thụ nội địa, thì doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại thông thường.
Chính sách thuế đối với dịch vụ liên quan đến hàng tạm nhập, tái xuất
- Áp dụng thuế suất 0%: Các dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam, liên quan đến hàng hóa tạm nhập tái xuất, được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về dịch vụ xuất khẩu.
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải có hợp đồng ký kết hợp pháp với tổ chức, cá nhân nước ngoài; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt; và chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, chứng từ khác theo quy định của pháp luật thuế GTGT từng thời kỳ.
- Trường hợp không áp dụng thuế suất 0%: Các dịch vụ không chứng minh được việc tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc không đáp ứng đủ điều kiện về hồ sơ, chứng từ thanh toán sẽ phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường (10%).
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
- Theo dõi sát sao thời hạn tạm nhập: Doanh nghiệp cần chủ động kiểm soát thời hạn tạm nhập tái xuất đã đăng ký với cơ quan Hải quan. Việc quá hạn mà không thực hiện thủ tục gia hạn hoặc tái xuất sẽ dẫn đến nguy cơ bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Hoàn thiện hồ sơ chứng từ nghiêm ngặt: Đối với các dịch vụ hỗ trợ hàng tạm nhập tái xuất muốn hưởng ưu đãi thuế suất 0%, doanh nghiệp bắt buộc phải hoàn thiện bộ hồ sơ chứng từ, đặc biệt là chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ phía đối tác nước ngoài.
- Khai báo hải quan chính xác: Việc kê khai mã loại hình nhập khẩu, xuất khẩu trên tờ khai hải quan phải đảm bảo tính chính xác, thống nhất để làm cơ sở pháp lý vững chắc cho việc áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4018/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 31124/CT-TTr2 ngày 17/5/2017 của Cục Thuế TP. Hà Nội hỏi về việc xác định hàng tạm nhập tái xuất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 20 Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng hướng đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ quyết định số 574/QĐ-BTC ngày 30/3/2015 của Bộ Tài chính về quy chế trao đổi thông tin và phối hợp giữa cơ quan hải quan và cơ quan thuế.
Căn cứ quy định, hướng dẫn nêu trên và theo trình bày của Cục Thuế TP. Hà Nội thì:
1. Về chính sách thuế GTGT đối với hàng tạm nhập tái xuất:
Căn cứ các quy định trên, hàng tạm nhập tái xuất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
2. Về việc xác minh hàng tạm nhập tái xuất:
Trường hợp Cục Thuế TP. Hà Nội gặp vướng mắc về việc xác minh hàng hóa tạm nhập, tái xuất thì đề nghị Cục Thuế TP. Hà Nội chủ động phối hợp với cơ quan hải quan liên quan để giải quyết.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1094/TCHQ-TXNK năm 2015 trả lời vướng mắc thuế giá trị gia tăng đối với phần mềm, hàng tạm nhập tái xuất, miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7389/TCHQ-GSQL năm 2015 về lưu trữ, bảo quản hàng tạm nhập tái xuất đông lạnh tại kho do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1112/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý thuế hàng tạm nhập tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2516/GSQL-GQ3 năm 2017 về lưu hàng than tạm nhập tái xuất tại Vũng Áng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1094/TCHQ-TXNK năm 2015 trả lời vướng mắc thuế giá trị gia tăng đối với phần mềm, hàng tạm nhập tái xuất, miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Quyết định 574/QĐ-BTC năm 2015 về Quy chế trao đổi thông tin và phối hợp công tác giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 7389/TCHQ-GSQL năm 2015 về lưu trữ, bảo quản hàng tạm nhập tái xuất đông lạnh tại kho do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1112/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý thuế hàng tạm nhập tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2516/GSQL-GQ3 năm 2017 về lưu hàng than tạm nhập tái xuất tại Vũng Áng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 4018/TCT-CS năm 2017 về hàng tạm nhập tái xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4018/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/09/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
