Tóm tắt Công văn 4016/GSQL-GQ1 năm 2018 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Công văn số 4016/GSQL-GQ1 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản tập trung làm rõ các quy định liên quan đến việc nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), thời điểm nộp C/O và các biện pháp xử lý khi có sự khác biệt về thông tin trên chứng từ giữa các bên.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 4016/GSQL-GQ1 bao gồm:
1. Quy định về thời điểm nộp Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
- Người khai hải quan có nghĩa vụ nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan để được xem xét hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam ký kết.
- Trường hợp chưa có bản chính C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai, người khai hải quan phải thực hiện khai báo việc nộp chậm C/O trên tờ khai hải quan giấy hoặc tờ khai hải quan điện tử, đồng thời tiến hành nộp bổ sung trong thời hạn quy định của pháp luật (thông thường không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai).
- Trong thời gian chờ nộp bổ sung C/O, hàng hóa nhập khẩu tạm thời áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc thuế suất thông thường. Sau khi người khai hải quan nộp C/O hợp lệ đúng thời hạn, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra, xác định lại thuế suất và hoàn trả số tiền thuế chênh lệch đã nộp thừa.
2. Hướng dẫn xử lý các trường hợp khác biệt nhỏ trên C/O
- Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan địa phương không được bác bỏ tính hợp lệ của C/O đối với các trường hợp phát hiện có sự khác biệt nhỏ mang tính kỹ thuật, không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa.
- Các lỗi khác biệt nhỏ được chấp nhận bao gồm: lỗi chính tả, lỗi đánh máy, sự khác biệt về kích thước chữ, hoặc sự khác biệt không trọng yếu giữa chữ ký trên C/O và chữ ký mẫu đã được đăng ký, miễn là các thông tin này không làm thay đổi thông tin cơ bản về hàng hóa.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm đối chiếu kỹ lưỡng thông tin trên C/O với các chứng từ kèm theo trong hồ sơ hải quan như hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), vận đơn (Bill of Lading), phiếu đóng gói (Packing List) để xác định tính đồng nhất và chính xác của lô hàng thực tế nhập khẩu.
3. Quy trình kiểm tra và xác minh xuất xứ hàng hóa
- Trong trường hợp phát sinh nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa nhập khẩu, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ đợi kết quả xác minh từ phía nước bạn, hàng hóa nhập khẩu vẫn được giải quyết thông quan theo thủ tục thông thường. Tuy nhiên, người khai hải quan phải thực hiện nộp thuế theo mức thuế suất MFN hoặc áp dụng các biện pháp bảo lãnh thuế theo đúng quy định pháp luật.
- Thời hạn thực hiện xác minh và xử lý kết quả xác minh phải tuân thủ nghiêm ngặt các cam kết quốc tế trong các hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương mà Việt Nam là thành viên.
4. Trách nhiệm của các bên liên quan trong quy trình thủ tục
- Đối với người khai hải quan: Phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin đã khai báo và tính hợp pháp của các chứng từ nộp trong hồ sơ hải quan. Doanh nghiệp cần chủ động theo dõi sát sao thời hạn nộp bổ sung C/O để bảo vệ quyền lợi hợp pháp về thuế của mình.
- Đối với cơ quan hải quan: Cần tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, tránh gây phiền hà hoặc kéo dài thời gian thông quan hàng hóa một cách bất hợp lý. Công chức hải quan phải thực hiện kiểm tra hồ sơ chặt chẽ, đúng quy trình nghiệp vụ và tuân thủ hướng dẫn chỉ đạo thống nhất từ Tổng cục Hải quan.
Công văn 4016/GSQL-GQ1 đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp nhập khẩu, đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ trong việc áp dụng pháp luật hải quan tại các cửa khẩu trên toàn quốc, đồng thời nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4016/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH ABB.
(Đ/c: Km số 9, Quốc lộ 1A, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Hà Nội)
Trả lời công văn số FI 17/2018 đề ngày 20/8/2018 của Công ty TNHH ABB về việc thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 thì trường hợp nhà thầu bán hàng hóa cho Chủ đầu tư tại Việt Nam theo hợp đồng thầu và chỉ định Chủ đầu tư nhận hàng từ bên thứ 3 ở nước ngoài, nếu Chủ đầu tư đáp ứng quy định về người khai hải quan thì Chủ đầu tư có thể trực tiếp hoặc thông qua đại lý hải quan để làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo đúng quy định. Theo đó, khi Chủ đầu tư làm thủ tục hải quan thì các chỉ tiêu thông tin được khai báo như sau:
- Người xuất khẩu: là người trực tiếp gửi hàng từ nước ngoài cho Chủ đầu tư (bên thứ 3);
- Người nhập khẩu: là Chủ đầu tư tại Việt Nam
- Người chỉ định giao hàng: là đơn vị trúng thầu cung cấp hàng hóa;
Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Đề nghị Công ty căn cứ thực tế hoạt động mua bán hàng hóa đối chiếu với các quy định và hướng dẫn nêu trên để thực hiện, trường hợp vướng mắc liên hệ Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH ABB được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7198/TCHQ-TXNK năm 2018 về phối hợp thời gian làm việc về thu nộp thuế, thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3944/GSQL-GQ1 năm 2018 hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng hóa mặt hàng nước rửa bát, nước giặt từ Đức do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 3996/GSQL-GQ2 năm 2018 về thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 5Công văn 7198/TCHQ-TXNK năm 2018 về phối hợp thời gian làm việc về thu nộp thuế, thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3944/GSQL-GQ1 năm 2018 hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng hóa mặt hàng nước rửa bát, nước giặt từ Đức do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 3996/GSQL-GQ2 năm 2018 về thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Công văn 4016/GSQL-GQ1 năm 2018 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4016/GSQL-GQ1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/12/2018
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Vũ Lê Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
