Tổng quan về Công văn 4012/TCT-CS năm 2021
Công văn 4012/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn triển khai thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất cho các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theo Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đây là một trong những chính sách tài khóa quan trọng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh sau đại dịch.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 4012/TCT-CS
1. Đối tượng được áp dụng giảm tiền thuê đất
Công văn hướng dẫn chi tiết về các đối tượng được hưởng chính sách giảm tiền thuê đất năm 2021 bao gồm:
- Các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp dưới hình thức thuê đất trả tiền hàng năm theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Áp dụng cho cả các trường hợp người thuê đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất và cả trường hợp đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
2. Mức giảm tiền thuê đất và căn cứ tính toán
Quy định về mức giảm và phương pháp xác định số tiền thuê đất được giảm cụ thể như sau:
- Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2021 đối với các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ.
- Không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2021 và tiền chậm nộp (nếu có).
- Mức giảm tiền thuê đất được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2021 theo quy định của pháp luật. Trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo các quy định khác thì mức giảm 30% được tính trên số tiền thuê đất phải nộp sau khi đã được giảm theo quy định đó.
3. Hồ sơ và trình tự, thủ tục đề nghị giảm tiền thuê đất
Để được hưởng chính sách giảm tiền thuê đất, người nộp thuế cần chuẩn bị và nộp hồ sơ theo hướng dẫn:
- Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2021 theo mẫu quy định tại Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg. Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin và đối tượng được giảm.
- Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Phương thức nộp hồ sơ: Người nộp thuế nộp hồ sơ bằng phương thức điện tử, gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế có thẩm quyền.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và xử lý vi phạm
Công văn 4012/TCT-CS cũng xác định rõ vai trò quản lý và giám sát của cơ quan thuế các cấp:
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế theo đúng quy định.
- Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định thì thực hiện thu hồi quyết định giảm và truy thu tiền thuê đất, đồng thời xử lý phạt chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4012/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2021 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Đà Nẵng; |
Trả lời công văn số 1088/CT-NVDTPC ngày 08/3/2021 và công văn số 3223/CTDAN-NVDTPC ngày 03/6/2021 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng, công văn số 523/2021/CV-VM ngày 26/3/2021 của Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec nêu vướng mắc trong thực hiện chính sách xã hội hóa đối với dự án Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 7 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Căn cứ Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính;
- Căn cứ Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính;
- Căn cứ Điều 17 và Khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội;
- Căn cứ Khoản 1 và Điểm e Khoản 2 Điều 42 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ;
- Căn cứ Khoản 2 Điều 80 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội;
- Tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
“4. Việc miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:
a) Cơ sở thực hiện xã hội hóa có dự án xã hội hóa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật và được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án mà nội dung dự án đã được phê duyệt đáp ứng danh mục các loại hình, quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định thì được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai theo quy định tại Nghị định này kể từ thời điểm có quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;.. ”
Căn cứ quy định trên:
- Về dự án đầu tư được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất:
Trường hợp dự án Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec (Dự án) của Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec thuộc trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật đầu tư năm 2014 thì Công ty được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ nếu đáp ứng các điều kiện để hưởng ưu đãi đầu tư và thực hiện các thủ tục để được hưởng ưu đãi theo quy định. Theo đó, trường hợp Dự án được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật và được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện mà nội dung Dự án đáp ứng loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định (Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008; Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 và Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22/7/2016) thì thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất đối với lĩnh vực xã hội hóa theo quy định tại Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ.
- Về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất:
Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 80 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
- Về thời gian miễn, giảm tiền thuê đất:
Trường hợp cơ sở xã hội hóa nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thời hạn quy định thì được hưởng mức miễn, giảm theo quy định kể từ thời điểm có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp cơ sở xã hội hóa chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất và chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng và Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 12818/BTC-QLCS năm 2021 về khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 13483/BTC-CST năm 2021 tăng cường miễn, giảm thay vì trì hoãn nộp một số loại thuế để hỗ trợ doanh nghiệp và kéo dài miễn, giảm nộp thuế, tiền thuê đất đến tháng 6/2022 do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 13704/BTC-QLCS năm 2021 về thu tiền thuê đất của các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5541/TCT-CS năm 2020 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 2Quyết định 1466/QĐ-TTg năm 2008 về danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 693/QĐ-TTg năm 2013 sửa đổi Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường kèm theo Quyết định 1466/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Nghị định 59/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 6Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Đầu tư 2014
- 8Quyết định 1470/QĐ-TTg năm 2016 sửa đổi Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường kèm theo Quyết định 1466/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 10Luật Quản lý thuế 2019
- 11Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 12Công văn 12818/BTC-QLCS năm 2021 về khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 13483/BTC-CST năm 2021 tăng cường miễn, giảm thay vì trì hoãn nộp một số loại thuế để hỗ trợ doanh nghiệp và kéo dài miễn, giảm nộp thuế, tiền thuê đất đến tháng 6/2022 do Bộ Tài chính ban hành
- 14Công văn 13704/BTC-QLCS năm 2021 về thu tiền thuê đất của các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính do Bộ Tài chính ban hành
- 15Công văn 5541/TCT-CS năm 2020 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4012/TCT-CS năm 2021 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4012/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/10/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/10/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
