Tổng quan về Công văn 4009/TCT-CS năm 2015
Công văn 4009/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp thực hiện thống nhất quy định về việc kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) phát sinh ở khâu nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến chứng từ nộp thuế và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa nhập khẩu.
Các nội dung trọng tâm về kê khai và khấu trừ thuế GTGT khâu nhập khẩu
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục hồ sơ để doanh nghiệp được chấp thuận khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa nhập khẩu, cụ thể như sau:
- Điều kiện về chứng từ nộp thuế: Để được kê khai, khấu trừ thuế GTGT khâu nhập khẩu, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu (như biên lai nộp thuế hoặc chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước). Chứng từ này phải thể hiện rõ số thuế GTGT đã nộp cho cơ quan hải quan.
- Điều kiện về chứng từ thanh toán: Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, trừ các trường hợp đặc biệt được miễn trừ theo quy định hiện hành.
- Xử lý đối với trường hợp ủy thác nhập khẩu: Trong giao dịch ủy thác nhập khẩu, bên nhận ủy thác có trách nhiệm nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu thay cho bên ủy thác. Khi bàn giao hàng hóa, bên nhận ủy thác phải lập hóa đơn GTGT hoặc chuyển giao chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu để bên ủy thác làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu bị trả lại hoặc tái xuất
Công văn cũng gián tiếp làm rõ nguyên tắc xử lý thuế GTGT trong các trường hợp phát sinh biến động sau khi hoàn tất thủ tục nhập khẩu:
- Trường hợp hàng hóa lỗi, hỏng phải xuất trả: Khi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa, đã nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu nhưng sau đó phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng và phải xuất trả lại cho chủ hàng nước ngoài, việc xử lý hoàn thuế hoặc khấu trừ thuế phải tuân thủ đúng quy trình phối hợp giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế để tránh trùng lặp hoặc thất thoát ngân sách.
- Sự nhất quán trong kê khai: Số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu chỉ được kê khai, khấu trừ tại cơ quan thuế nội địa khi có sự trùng khớp về thông tin trên tờ khai hải quan, chứng từ nộp tiền vào ngân sách và sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Việc nắm vững các hướng dẫn tại Công văn 4009/TCT-CS giúp doanh nghiệp chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ pháp lý, tránh các rủi ro bị xuất toán hoặc từ chối khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Luôn lưu trữ đầy đủ, khoa học các tờ khai hải quan thông quan và chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu bản gốc hoặc bản điện tử hợp pháp.
- Kiểm tra kỹ thông tin người nộp thuế trên chứng từ nộp tiền để đảm bảo khớp đúng với thông tin của doanh nghiệp thụ hưởng quyền khấu trừ thuế.
- Thực hiện thanh toán qua ngân hàng đúng hạn và đúng tài khoản của nhà cung cấp nước ngoài để bảo toàn điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4009/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Thái Nguyên.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2084/CT-TTHT ngày 27/8/2015 của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên về thuế GTGT. Sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn như sau:
“1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất..."
Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Thông tư số 219/20131/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn điều kiện khấu trừ thuế GTGT như sau:
“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT."
Về việc khấu trừ thuế GTGT khâu nhập khẩu của xe Ô tô nhận biếu, tặng, ngày 28/10/2014, Bộ Tài chính đã có công văn số 15628/BTC-CST trả lời Công ty TNHH Hiệp Hòa.
Từ ngày 26/10/2015, theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11/9/2015 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan và quản lý xe Ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại, nếu nhập khẩu theo hình thức quà biếu, quà tặng thì trong 01 (một) năm, mỗi tổ chức, cá nhân Việt Nam chỉ được nhập khẩu 01 xe ô tô và 01 xe gắn máy do tổ chức, cá nhân nước ngoài biếu, tặng.
Căn cứ hướng dẫn trên và công văn số 15268/BTC-CST ngày 28/10/2014 của Bộ Tài chính, trường hợp tháng 8/2014, Công ty TNHH Toyota Thái Nguyên nhập khẩu 02 Ô tô Toyota Sienna do Công ty Phẩm Handel tại Đức tặng nên không phát sinh giao dịch thanh toán qua ngân hàng, nếu việc nhập khẩu phù hợp quy định của pháp luật, Công ty đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và Công ty dùng 02 Ô tô này làm tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì Công ty được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Thái Nguyên được biết.
| Nơi nhận: - Như trên; | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 608/TCT-KK năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 933/TCT-KK năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1850/TCT-CS năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4224/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 6601/TCHQ-TXNK năm 2020 về khấu trừ thuế hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 608/TCT-KK năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 933/TCT-KK năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1850/TCT-CS năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 143/2015/TT-BTC về quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 15628/BTC-CST năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu của xe ô tô nhận biếu tặng do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4224/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 6601/TCHQ-TXNK năm 2020 về khấu trừ thuế hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4009/TCT-CS năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4009/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/09/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
