Giới thiệu về Công văn 3999/TCT-CS
Công văn 3999/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các chủ đầu tư, nhà thầu chính và các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng thuế, hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án ODA tại Việt Nam.
1. Chính sách thuế GTGT đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại
Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại, chính sách thuế GTGT được quy định cụ thể nhằm bảo đảm quyền lợi cho nhà tài trợ và các đơn vị thực hiện:
- Đối tượng được hoàn thuế: Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để phục vụ cho việc thực hiện chương trình, dự án ODA viện trợ không hoàn lại.
- Điều kiện hoàn thuế: Việc hoàn thuế GTGT chỉ được thực hiện khi các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) và có xác nhận của cơ quan chủ quản về việc dự án sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại.
- Phương pháp áp dụng: Chủ dự án hoặc nhà thầu chính phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ để làm cơ sở lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Chính sách thuế GTGT đối với dự án sử dụng vốn vay ODA
Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn vay ODA (bao gồm vốn vay ưu đãi và vốn vay thương mại), chính sách thuế GTGT có sự phân biệt dựa trên cơ chế tài chính của hiệp định ký kết:
- Trường hợp nhà tài trợ không cam kết bao thanh toán thuế: Nếu hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ quy định vốn vay ODA không được sử dụng để thanh toán các khoản thuế, thì thuế GTGT phát sinh đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước sẽ được chi trả bằng nguồn vốn đối ứng của phía Việt Nam.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Các nhà thầu thực hiện dự án ODA vay vốn vẫn phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định chung của pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
- Hoàn thuế GTGT cho nhà thầu: Nhà thầu nước ngoài hoặc nhà thầu trong nước ký hợp đồng trực tiếp với Chủ đầu tư dự án ODA vay vốn được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để thực hiện hợp đồng ký với Chủ đầu tư nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế.
3. Thủ tục và hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT cho dự án ODA
Để đảm bảo tính pháp lý và tính chính xác trong quá trình thụ lý hồ sơ hoàn thuế, Công văn hướng dẫn các đơn vị cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ sau:
- Tờ khai đề nghị hoàn thuế: Sử dụng mẫu tờ khai hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
- Văn bản phê duyệt dự án: Bản sao quyết định phê duyệt dự án ODA của cơ quan có thẩm quyền kèm theo văn bản xác nhận của Bộ Tài chính về nguồn vốn ODA.
- Hợp đồng ký kết: Bản sao hợp đồng ký kết giữa chủ dự án với nhà thầu chính (đối với trường hợp nhà thầu chính đề nghị hoàn thuế) thể hiện rõ giá thanh toán không bao gồm thuế GTGT.
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ: Danh mục chi tiết các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ trong nước, chứng từ thanh toán qua ngân hàng chứng minh việc thanh toán tiền hàng và tiền thuế GTGT cho nhà cung cấp.
4. Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện chính sách thuế GTGT dự án ODA
Tổng cục Thuế lưu ý các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp một số điểm mấu chốt để tránh sai sót trong quá trình áp dụng:
- Phân định rõ loại nguồn vốn: Cần phân biệt rõ ràng giữa vốn ODA viện trợ không hoàn lại và vốn vay ODA để áp dụng đúng cơ chế hoàn thuế hoặc khấu trừ thuế tương ứng.
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ hoàn thuế, đảm bảo tính hợp pháp của các hóa đơn đầu vào và tính khớp đúng của các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trước khi ban hành quyết định hoàn thuế.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi lợi dụng chính sách ưu đãi thuế đối với dự án ODA để trục lợi, gian lận thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật quản lý thuế và pháp luật hình sự hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3999/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 09 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Cà Mau
Trả lời công văn số 1094/CT-TTrT ngày 14/8/2007 của Cục thuế tỉnh Cà Mau hỏi về chính sách thuế GTGT đối với dự án ODA, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 2.2.2, Mục III Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA quy định: “Trường hợp chủ dự án ODA giao thầu cho các nhà thầu chính (không phân biệt nhà thầu chính là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp) thực hiện xây lắp công trình, cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho dự án ODA theo giá không có thuế GTGT thì nhà thầu chính không tính thuế GTGT đầu ra khi lập hóa đơn thanh toán với chủ dự án nhưng được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng để xây dựng công trình hoặc sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, cung cấp theo hợp đồng ký với chủ dự án ODA như hướng dẫn tại điểm 3, Mục IV Thông tư này”.
Liên quan đến vấn đề trên, Bộ Tài chính đã có Công văn số 7711 TC/TCT ngày 13/7/2004 về việc tăng cường quản lý thuế và quản lý tài chính đối với dự án sử dụng vốn ODA đã hướng dẫn: “Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại và dự án ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát, chủ dự án phải xác định đúng đối tượng được hoàn thuế GTGT và đối tượng nộp thuế GTGT trên cơ sở hợp đồng đã được phê duyệt, cụ thể: nếu hợp đồng đã ký và được phê duyệt bao gồm số thuế GTGT và chủ dự án không được cấp vốn để trả thuế GTGT thì chủ dự án thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT, nhà thầu chính nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành; nếu hợp đồng đã ký và phê duyệt không bao gồm thuế GTGT thì chủ dự án không phải trả thuế GTGT và nhà thầu chính thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT”.
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty TNHH Quang Tiền ký kết hợp đồng với Tổng giám đốc Ban quản lý dự án 18 thuộc Bộ Giao thông vận tải về việc nâng cấp cục bộ Dự án giao thông nông thôn số 2803/PID-1-SR. Nếu hợp đồng giữa hai bên ký và được phê duyệt không bao gồm thuế GTGT thì Công ty TNHH Quang Tiền (nhà thầu chính) không tính thuế GTGT đầu ra khi lập hóa đơn thanh toán với Ban quản lý dự án Giao thông nông thôn và được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Cà Mau biết và hướng dẫn cho doanh nghiệp thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5258/TCT-KK về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 862/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4735/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 7711 TC/TCT ngày 13/07/2004 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế và quản lý tài chính đối với dự án sử dụng vốn ODA
- 2Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5258/TCT-KK về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 862/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4735/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3999/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3999/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/09/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/09/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
