Công văn 3997/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc phân loại mã số HS và áp dụng chính sách thuế đối với mặt hàng hạt giống nhập khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc phân biệt hạt giống dùng để gieo cấy với các loại hạt dùng cho mục đích tiêu dùng hoặc chế biến.
- Nguyên tắc phân loại mã số HS đối với hạt giống nhập khẩu
- Việc xác định mã số HS đối với mặt hàng hạt giống phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Chú giải chi tiết Danh mục HS và các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa.
- Các loại hạt thực vật được xác định là hạt giống dùng để gieo cấy, nhân giống thường được phân loại vào nhóm 12.09 (Hạt, quả và bào tử, loại dùng để gieo cấy), trừ một số trường hợp có quy định định danh riêng biệt tại các nhóm khác trong Biểu thuế.
- Doanh nghiệp nhập khẩu có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, chứng nhận chất lượng và các giấy tờ pháp lý liên quan để chứng minh hàng hóa nhập khẩu thực tế đáp ứng tiêu chuẩn làm hạt giống gieo cấy.
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hạt giống
- Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, bao gồm cả hạt giống cây trồng, ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT tại khâu nhập khẩu, doanh nghiệp phải xuất trình Giấy phép nhập khẩu hạt giống cây trồng hoặc Giấy xác nhận kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hạt giống nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp.
- Trường hợp hạt nhập khẩu không có đủ giấy tờ chứng minh mục đích dùng làm giống gieo cấy, hoặc được nhập khẩu để sử dụng làm nguyên liệu chế biến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi thì không được hưởng chính sách miễn thuế GTGT dành cho hạt giống và phải nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định cho mặt hàng tiêu dùng thông thường.
- Trách nhiệm của người khai hải quan và cơ quan hải quan
- Người khai hải quan phải thực hiện khai báo trung thực, chính xác tên hàng, mã số HS, mục đích sử dụng và xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật hải quan.
- Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với hồ sơ thực tế và các chứng từ quản lý chuyên ngành.
- Trong trường hợp phát hiện có sự nghi ngờ về tính chính xác của việc khai báo mã số hoặc mục đích sử dụng, cơ quan hải quan sẽ thực hiện lấy mẫu phân tích, trưng cầu giám định hoặc phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành nông nghiệp để xác định rõ bản chất hàng hóa và áp dụng chính sách thuế đúng quy định, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3997/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2020 |
Kính gửi: Hiệp hội Thương mại giống cây trồng Việt Nam.
(P 314, Nhà A2, Số 1B Bắc Sơn, Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 03/2020/CV-VSTA ngày 19/5/2020 của Hiệp hội Thương mại giống cây trồng Việt Nam về vướng mắc liên quan đến việc phân loại và tính thuế nhập khẩu mặt hàng hạt giống rau và hạt giống dưa các loại. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về mã số phân loại các loại hạt giống rau, hạt giống dưa.
Theo quy định tại Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 và Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính Phủ, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 thì trách nhiệm ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính và trường hợp có sự khác biệt về mã số giữa các danh mục quản lý chuyên ngành với danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì việc phân loại, xác định mã số HS thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Theo đó, căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính và tham khảo chú giải chi tiết danh mục HS chương 12 thì các mặt hàng hạt dưa, hạt bí được phân loại thuộc nhóm 12.07, không phân biệt mục đích sử dụng để làm giống hay dùng cho mục đích khác là đúng theo các quy định của pháp luật về phân loại, xác định mã số hàng hóa.
2. Về chính sách ưu đãi miễn thuế đối với giống cây trồng.
Liên quan đến nội dung này, ngày 11/6/2020, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 3864/TCHQ-TXNK, theo đó chỉ đạo các Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thủ tục miễn thuế đối với mặt hàng hạt giống rau, hạt giống dưa và hạt giống bí nhập khẩu theo quy định tại khoản 12 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 18, Điều 30, Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ (gửi kèm).
Tổng cục Hải quan trả lời để Hiệp hội Thương mại giống cây trồng Việt Nam biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 13138/TCHQ-TXNK năm 2014 triển khai Thông tư 126/2014/TT-BTC quy định thủ tục về kê khai, thu nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4151/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng hạt đậu nành biến đổi gen nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2743/TCHQ-TXNK năm 2020 về việc tính thuế nhập khẩu mặt hàng hạt giống rau và hạt giống dưa hấu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3468/TCHQ-TXNK năm 2021 vướng mắc liên quan mặt hàng hạt giống dưa, bí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2236/TCHQ-TXNK năm 2024 phân loại, áp dụng mức thuế bộ linh kiện CKD ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Công văn 13138/TCHQ-TXNK năm 2014 triển khai Thông tư 126/2014/TT-BTC quy định thủ tục về kê khai, thu nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 4Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 5Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 7Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 3864/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Hemoclin tube 37g do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 4151/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng hạt đậu nành biến đổi gen nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2743/TCHQ-TXNK năm 2020 về việc tính thuế nhập khẩu mặt hàng hạt giống rau và hạt giống dưa hấu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 3864/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý thuế đối với mặt hàng giống cây trồng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 3468/TCHQ-TXNK năm 2021 vướng mắc liên quan mặt hàng hạt giống dưa, bí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 2236/TCHQ-TXNK năm 2024 phân loại, áp dụng mức thuế bộ linh kiện CKD ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3997/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại và áp dụng mức thuế đối với mặt hàng hạt giống nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3997/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/06/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đào Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/06/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
