Giới thiệu về Công văn 3991/TCT-CS năm 2016
Công văn 3991/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản này giúp làm rõ các quy trình thủ tục, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế và thống nhất cách thực hiện trong toàn ngành thuế.
Nội dung trọng tâm về chính sách hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
Công văn tập trung hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc và điều kiện áp dụng đối với việc hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc kê khai thuế riêng biệt: Các cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi có dự án đầu tư mới (tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc khác tỉnh, thành phố) phải thực hiện lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư đó.
- Cơ chế bù trừ thuế GTGT: Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư sau khi bù trừ nếu chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Điều kiện về hồ sơ pháp lý của dự án: Dự án đầu tư được xét hoàn thuế phải là dự án hợp pháp, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư.
- Yêu cầu về hạch toán kế toán và thanh toán: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa dịch vụ theo quy định. Đồng thời, các giao dịch mua vào từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua tài khoản ngân hàng đã đăng ký hợp lệ với cơ quan thuế.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng chính sách
Việc áp dụng đúng tinh thần của Công văn 3991/TCT-CS giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về dòng vốn cho doanh nghiệp trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản. Doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt rõ giữa dự án đầu tư mới và hoạt động mở rộng sản xuất kinh doanh thông thường để áp dụng đúng chính sách hoàn thuế, tránh rủi ro bị xuất toán hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3991/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tinh Bắc Ninh; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1205/16/BSTL ngày 12/5/2016 và công văn số 0104/16/HDT ngày 01/4/2016 của chi nhánh Công ty Cổ phần Better Resin đề nghị hướng dẫn chính sách thuế. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
…
4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
…
c) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
…”
- Tại Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ theo các quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh rà soát đối với trường hợp Chi nhánh Công ty Cổ phần Better Resin nếu do giai đoạn đầu mới thành lập, các hợp đồng thuê đất, xây dựng, mua máy móc thiết bị vật tư Chi nhánh ký hợp đồng nhưng đơn vị thanh toán trực tiếp qua ngân hàng là Công ty mẹ (có trụ sở tại Bình Dương) thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN các khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên do Công ty mẹ thanh toán thay Chi nhánh Công ty Cổ phần Better Resin phải có chứng từ thanh toán tham chiếu đối với các hóa đơn, hợp đồng tương ứng.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2405/TCT-CS năm 2019 về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2409/TCT-CS năm 2019 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của Khu chế xuất và Công nghiệp Linh Trung III do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 984/TCT-DNL năm 2020 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của Dự án nhà máy May Tuyên Quang do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2405/TCT-CS năm 2019 về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2409/TCT-CS năm 2019 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của Khu chế xuất và Công nghiệp Linh Trung III do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 984/TCT-DNL năm 2020 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của Dự án nhà máy May Tuyên Quang do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3991/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3991/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/09/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
