Công văn 3982/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế đối với các nhà thầu thực hiện dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thủ tục hoàn thuế của nhà thầu nước ngoài cũng như nhà thầu trong nước khi tham gia vào các dự án ODA tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các nhà thầu chính (bao gồm cả nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước) ký hợp đồng trực tiếp với chủ dự án ODA hoặc nhà thầu phụ tham gia thực hiện các hạng mục của dự án ODA. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là các cơ quan thuế địa phương chịu trách nhiệm quản lý và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến nguồn vốn ODA.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu ODA
- Đối với dự án ODA không hoàn lại: Nhà thầu chính được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước để thực hiện dự án. Việc hoàn thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Điều kiện hoàn thuế GTGT: Nhà thầu phải có hợp đồng ký kết trực tiếp với chủ dự án ODA không hoàn lại; có hóa đơn GTGT hợp pháp khi mua hàng hóa, dịch vụ; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hàng hóa, dịch vụ mua vào theo quy định.
- Đối với dự án ODA vay ưu đãi: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho dự án ODA vay ưu đãi không được hoàn thuế trực tiếp cho nhà thầu mà thực hiện theo cơ chế tài chính quy định riêng cho từng dự án hoặc chủ dự án thực hiện kê khai, hoàn thuế theo quy định chung.
Chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) và thuế thu nhập doanh nghiệp
- Nghĩa vụ thuế chung: Nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA tại Việt Nam có nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN) theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tính thuế quy định tại Thông tư hướng dẫn về thuế nhà thầu nước ngoài.
- Ưu đãi theo Hiệp định quốc tế: Trường hợp Điều ước quốc tế về ODA mà Việt Nam là thành viên có quy định khác về nghĩa vụ thuế (ví dụ như miễn thuế GTGT, miễn thuế TNDN cho nhà thầu thực hiện dự án), thì các quy định tại Điều ước quốc tế đó sẽ được ưu tiên áp dụng so với luật thuế nội địa.
- Thủ tục xác định miễn, giảm thuế theo Hiệp định: Nhà thầu hoặc chủ dự án phải thực hiện các thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc theo Điều ước quốc tế gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét giải quyết.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
- Cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ khai thuế của nhà thầu đảm bảo tính chính xác, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật. Đồng thời, hướng dẫn chi tiết cho các nhà thầu về hồ sơ, thủ tục cần thiết để thụ hưởng các chính sách ưu đãi thuế.
- Nhà thầu thực hiện dự án: Phải thực hiện kê khai thuế đầy đủ, rõ ràng, phân định rõ doanh thu, chi phí và thuế GTGT đầu vào của dự án ODA với các hoạt động sản xuất kinh doanh khác (nếu có) để làm cơ sở cho việc hoàn thuế hoặc miễn giảm thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn 3982/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất với các quy định pháp luật về quản lý thuế, thuế GTGT, thuế TNDN và các Hiệp định quốc tế mà Việt Nam đã ký kết còn hiệu lực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3982/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2009 |
Kính gửi: Ban Quản lý dự án Cát Lái
Ngày 7/8/2009, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4626/TCHQ-BQLDACL ngày 4/8/2009 của Ban quản lý dự án Cát Lái về việc xin hướng dẫn thủ tục miễn thuế cho nhà thầu thực hiện dự án ODA. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 3, Mục V Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế, ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA hướng dẫn: “Trường hợp tại điều ước quốc tế (kể cả điều ước quốc tế về ODA) mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về thuế liên quan đến việc thực hiện một dự án ODA cụ thể, khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì việc áp dụng chính sách thuế đối với dự án ODA đó thực hiện theo các điều ước quốc tế đã ký kết”.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp tại công hàm trao đổi giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản ký ngày 15/10/2008 có quy định về việc miễn thuế cho nhà thầu mang quốc tịch Nhật Bản các loại thuế hải quan, thuế nội địa và các loại phí khác có thể phát sinh tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ theo hợp đồng đã được thẩm định thì chính sách thuế đối với Nhà thầu Nhật Bản thực hiện Dự án “Tăng cường quản lý Hải quan tại Cảng Tân Cảng - Cát Lái, thành phố Hồ Chí Minh” theo Hợp đồng ký giữa Chủ dự án (Tổng cục Hải quan) và Nhà thầu Nhật Bản (Công ty TNHH xây dựng Konoike) được thực hiện theo công hàm trao đổi đã được ký kết giữa hai Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Về thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia của nhà thầu làm việc tại Việt Nam
Tại điểm 6.1 công hàm trao đổi giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản ký ngày 15/10/2008 quy định: “Chính phủ Việt Nam sẽ thực hiện các nghĩa vụ: Miễn cho các chủ thể mang quốc tịch Nhật Bản các loại thuế hải quan, thuế nội địa và các loại phí khác có thể phát sinh tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ theo hợp đồng đã được thẩm định”.
Tại điểm 3.3, Mục II Thông tư số 123/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Cá nhân làm việc cho nhà thầu chính, nhà thầu phụ phải nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế TNCN”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp cá nhân mang quốc tịch Nhật Bản trực tiếp ký Hợp đồng với Chủ dự án để cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo hợp đồng đã được thẩm định thì cá nhân này được miễn nộp thuế TNCN đối với phần thu nhập phát sinh từ việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ này.
Trường hợp cá nhân nước ngoài khác sang Việt Nam làm việc cho Nhà thầu chính - Công ty TNHH xây dựng Konoike theo hợp đồng lao động thì các cá nhân này thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNCN theo quy định tại Luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
2. Về thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhà thầu Konoike Nhật Bản
Căn cứ công hàm trao đổi giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản ký ngày 15/10/2008 thì Nhà thầu Konoike Nhật Bản được miễn thuế TNDN đối với thu nhập phát sinh từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo Hợp đồng ký với Chủ dự án.
3. Về thuế GTGT đối với cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam
Tại điểm 2.1, Mục II Thông tư số 123/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam nếu hợp đồng ký với nhà thầu chính được phê duyệt bao gồm thuế GTGT và Chủ dự án không được Ngân sách Nhà nước cấp vốn để trả thuế GTGT”.
Tại điểm 3.4, Mục II Thông tư số 123/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Trường hợp Nhà thầu chính (không phân biệt nhà thầu chính là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp) ký hợp đồng với Chủ dự án ODA hoặc Nhà tài trợ để thực hiện dự án ODA không hoàn lại với giá không bao gồm thuế GTGT thì Nhà thầu chính được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ để thực hiện hợp đồng ký với Chủ dự án, Nhà tài trợ.”
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp tại Hợp đồng giữa Tổng cục Hải quan (Chủ dự án) với Nhà thầu chính Konoike Nhật Bản bao gồm thuế GTGT thì Chủ dự án phải trả thuế GTGT và được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ nếu Chủ dự án không được NSNN cấp vốn để trả thuế GTGT.
Trường hợp tại Hợp đồng giữa Tổng cục Hải quan (Chủ dự án) với Nhà thầu chính Konoike Nhật Bản ký với giá không bao gồm thuế GTGT thì Nhà thầu chính Konoike Nhật Bản được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ để thực hiện Hợp đồng ký với Chủ dự án.
Thủ tục hoàn thuế GTGT đối với Chủ dự án, Nhà thầu chính Konoike Nhật Bản được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3, Mục I, Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
4. Về thuế môn bài
Căn cứ công hàm trao đổi giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản ký ngày 15/10/2008, trường hợp Nhà thầu chính Konoike Nhật Bản thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam theo Hợp đồng ký với Chủ dự án để thực hiện Dự án “Tăng cường quản lý hải quan tại cảng Tân Cảng - Cát Lái thành phố Hồ Chí Minh” thì Nhà thầu chính Konoike Nhật Bản được miễn nộp thuế môn bài.
Tổng cục Thuế thông báo để Ban quản lý dự án Cát Lái biết và liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 123/2007/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 4Công văn 5373/TCT-CS chính sách thuế đối với nhà thầu thực hiện dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3982/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu thực hiện dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3982/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/09/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
