Tóm tắt Công văn 3979/BTC-TCT năm 2023 về chính sách thuế
Công văn 3979/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế, đặc biệt là việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các quy định về hóa đơn, chứng từ đối với doanh nghiệp. Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn tập trung làm rõ việc thực hiện giảm thuế GTGT theo các nghị quyết của Quốc hội và nghị định của Chính phủ đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ:
- Đối tượng được giảm thuế: Áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm cụ thể như viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất.
- Nguyên tắc áp dụng: Việc giảm thuế GTGT được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, tiêu dùng thương mại. Doanh nghiệp cần đối chiếu mã ngành sản phẩm, mã số HS của hàng hóa nhập khẩu để áp dụng đúng mức thuế suất quy định.
2. Quy định về lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể cách thức lập hóa đơn nhằm đảm bảo tính thống nhất và tránh sai sót trong quá trình thực hiện:
- Trường hợp áp dụng phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT, tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi "8%"; tiền thuế GTGT; tổng số tiền người mua phải thanh toán.
- Trường hợp áp dụng phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Khi lập hóa đơn bán hàng, tại cột "Thành tiền" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú rõ về việc giảm thuế.
- Xử lý hóa đơn lập sai: Trường hợp doanh nghiệp đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất chưa giảm thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế theo đúng quy định.
3. Trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện
Để đảm bảo chính sách thuế được thực thi hiệu quả, Công văn 3979/BTC-TCT nhấn mạnh vai trò của các bên liên quan:
- Đối với cơ quan thuế: Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn nắm bắt kịp thời và thực hiện đúng quy định. Đồng thời, thực hiện thanh tra, kiểm tra việc áp dụng chính sách giảm thuế GTGT, đảm bảo đúng đối tượng, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Đối với người nộp thuế: Chủ động rà soát danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh để xác định chính xác đối tượng được giảm thuế. Thực hiện nghiêm túc các quy định về hóa đơn, chứng từ và kê khai thuế đúng thời hạn quy định.
Công văn 3979/BTC-TCT năm 2023 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thực thi chính sách thuế, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và ổn định kinh tế vĩ mô.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3979/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hồ Chí Minh.
Bộ Tài chính nhận được công văn số 14627/CTTPHCM-TTHT ngày 21/11/2022, công văn số 6011/CTTPHCM-TTHT ngày 30/5/2022 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về chính sách thuế. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
Căn cứ khoản 2, khoản 4 Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Căn cứ điểm b khoản 14 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung.
Căn cứ điểm g khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định hồ sơ khai thuế.
Căn cứ khoản 2, khoản 5 Điều 6 Thông tư số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính khi đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất; thực hiện chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất; chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 60 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định về việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục Thuế TP Hồ Chí Minh căn cứ các quy định về quản lý thuế, đất đai, hóa đơn và tình hình thực tế để thực hiện việc cấp và kê khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và tính tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định đối với trường hợp nêu tại công văn số 14627/CTTPHCM-TTHT ngày 21/11/2022, công văn số 6011/CTTPHCM-TTHT ngày 30/5/2022 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh. Cục Thuế rà soát, xác định đầy đủ nghĩa vụ thuế của bên chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bên nhận chuyển nhượng kê khai, nộp thuế thay bên chuyển nhượng là doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản đáp ứng quy định tại điểm g khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì phải đảm bảo bên nhận chuyển nhượng nộp đủ số thuế mà bên chuyển nhượng có nghĩa vụ phải nộp vào Ngân sách nhà nước. Về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính), đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp phối hợp vơi cơ quan đăng ký đất đai giải quyết theo thẩm quyền.
Bộ Tài chính có ý kiến để Cục Thuế TP Hồ Chí Minh được biết./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 4695/BTC-CST năm 2023 về chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4388/BTC-TCT năm 2023 trả lời kiến nghị về chính sách thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5934/BTC-TCT năm 2023 chính sách thuế đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế do Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 2Thông tư liên tịch 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 4Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 5Công văn 4695/BTC-CST năm 2023 về chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4388/BTC-TCT năm 2023 trả lời kiến nghị về chính sách thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 5934/BTC-TCT năm 2023 chính sách thuế đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3979/BTC-TCT năm 2023 chính sách thuế do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 3979/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/04/2023
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/04/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
