Giới thiệu về Công văn 3964/VPCP-KGVX năm 2018
Công văn 3964/VPCP-KGVX được Văn phòng Chính phủ ban hành nhằm truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý chất thải rắn tại khu vực nông thôn. Trong bối cảnh ô nhiễm môi trường từ rác thải sinh hoạt và chất thải sản xuất nông nghiệp ngày càng gia tăng, văn bản này đóng vai trò định hướng, thúc đẩy các Bộ, ngành và địa phương phối hợp triển khai các giải pháp đồng bộ nhằm bảo vệ môi trường nông thôn bền vững.
Nội dung chỉ đạo và phân công nhiệm vụ trọng tâm
Văn bản đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với các cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Được giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiến hành rà soát, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp công nghệ xử lý phù hợp, hạn chế tối đa việc chôn lấp không hợp vệ sinh gây ô nhiễm nguồn nước và đất.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp chặt chẽ trong việc lồng ghép các chỉ tiêu về quản lý chất thải rắn, vệ sinh môi trường vào Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; hướng dẫn người dân xử lý chất thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi, trồng trọt và bao bì hóa chất bảo vệ thực vật.
- Bộ Xây dựng: Thực hiện rà soát, điều chỉnh các quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng, liên tỉnh; hướng dẫn các địa phương quy hoạch và xây dựng các khu xử lý chất thải rắn tập trung đạt chuẩn kỹ thuật.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Chịu trách nhiệm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương; chủ động bố trí ngân sách và xây dựng cơ chế khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải nông thôn.
Định hướng giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn nông thôn
Để giải quyết triệt để bài toán rác thải nông thôn, văn bản nhấn mạnh việc triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp sau:
- Tuyên truyền và nâng cao nhận thức: Đẩy mạnh công tác vận động, hướng dẫn người dân thực hiện phân loại rác thải tại nguồn, hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi nilon khó phân hủy.
- Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường: Xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi về đất đai, thuế và hỗ trợ vốn vay để thu hút các nguồn lực xã hội tham gia vào chuỗi dịch vụ thu gom và xử lý chất thải.
- Ứng dụng công nghệ hiện đại: Ưu tiên lựa chọn các công nghệ xử lý rác thải tiên tiến, phù hợp với quy mô và đặc thù địa lý của từng vùng nông thôn, hướng tới mô hình tái chế và tuần hoàn tài nguyên từ rác thải.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3964/VPCP-KGVX | Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Khoa học và Công nghệ; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính. |
Xét báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quản lý chất thải rắn khu vực nông thôn tại văn bản số 1565/BTNMT-TCMT ngày 01 tháng 9 năm 2017, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc có ý kiến như sau:
1. Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường:
a) Tiếp tục chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện và theo dõi sát việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn ở khu vực nông thôn, bảo đảm kiểm tra, thanh tra và giám sát chặt chẽ hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn khu vực nông thôn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra;
b) Tiếp tục nghiên cứu, rà soát, đánh giá, hoàn thiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có quy định về hoạt động quản lý chất thải rắn khu vực nông thôn bảo đảm khắc phục được những hạn chế, tồn tại và bất cập phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức triển khai thực hiện Quyết định điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ động hướng dẫn quy hoạch cụ thể các vùng chăn nuôi; tổ chức thu gom, lưu giữ chất thải rắn phát sinh trong các hoạt động nông nghiệp; chú trọng tái sử dụng, tái chế chất thải phát sinh để làm phân bón hoặc dùng trong hoạt động sản xuất nông nghiệp; rà soát việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, trong đó, đặc biệt lưu ý hạn chế triển khai các bãi chôn lấp chất thải rắn phân tán quy mô cấp xã.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính rà soát, đề xuất tăng ngân sách của Trung ương cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn, đặc biệt là các tỉnh còn khó khăn chưa cân đối được thu, chi ngân sách địa phương; chỉ đạo tổ chức các chương trình thu hút đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn quy mô khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì hướng dẫn ứng dụng công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với các vùng nông thôn; nghiên cứu cải tiến công nghệ xử lý, tái chế chất thải rắn từ hoạt động nông nghiệp và tại các làng nghề.
5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khuyến khích thành lập mới hoặc mở rộng phạm vi hoạt động của các đơn vị dịch vụ môi trường, huy động cộng đồng tham gia dịch vụ quản lý chất thải rắn khu vực nông thôn, phấn đấu đến tháng 12 năm 2018, các xã hoặc khu vực dân cư tập trung có dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; xây dựng, ban hành giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và công bố rõ mức phí vệ sinh đóng góp của người dân và mức hỗ trợ của nhà nước để đảm bảo duy trì ổn định hoạt động dịch vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; rà soát, kiểm tra các điểm tập kết, cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thực hiện đầy đủ các yêu cầu bảo vệ môi trường, trong đó, kiên quyết không chấp thuận đầu tư các lò đốt, bãi chôn lấp quy mô cấp thôn, xã; hướng dẫn tận dụng tối đa lượng chất thải hữu cơ để tái sử dụng, tái chế, làm phân compost; tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về quản lý chất thải rắn sinh hoạt; ưu tiên bố trí kinh phí, chỉ đạo đơn vị liên quan tổ chức thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng tại địa phương.
Văn phòng Chính phủ xin thông báo Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
- 1Thông tư 08/2017/TT-BXD quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Công văn 320/VPCP-CN năm 2017 lùi thời hạn trình Quyết định Điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 491/QĐ-TTg năm 2018 phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 5659/BTNMT-TCMT năm 2018 về xây dựng mô hình quản lý chất thải mới do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Chỉ thị 41/CT-TTg năm 2020 về giải pháp cấp bách tăng cường quản lý chất thải rắn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Thông tư 08/2017/TT-BXD quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Công văn 320/VPCP-CN năm 2017 lùi thời hạn trình Quyết định Điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 491/QĐ-TTg năm 2018 phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 5659/BTNMT-TCMT năm 2018 về xây dựng mô hình quản lý chất thải mới do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Chỉ thị 41/CT-TTg năm 2020 về giải pháp cấp bách tăng cường quản lý chất thải rắn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn 3964/VPCP-KGVX năm 2018 về quản lý chất thải rắn khu vực nông thôn do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 3964/VPCP-KGVX
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/05/2018
- Nơi ban hành: Văn phòng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Văn Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
