Tổng quan về Công văn 3952 TC/TCT
Công văn 3952 TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc thu, quản lý, hạch toán và sử dụng phí phục vụ (service charge) tại các doanh nghiệp hoạt động trong ngành du lịch, khách sạn và nhà hàng. Văn bản này nhằm thống nhất cơ chế tài chính, đảm bảo quyền lợi cho người lao động trực tiếp phục vụ và minh bạch hóa các khoản thu ngoài giá dịch vụ chính.
Quy định về đối tượng áp dụng và mức thu phí phục vụ
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng có đủ điều kiện và được phép thu phí phục vụ từ khách hàng theo quy định của pháp luật.
- Mức thu giới hạn: Phí phục vụ được khống chế thu tối đa không quá 5% trên giá trị dịch vụ trước thuế. Doanh nghiệp không được tự ý thu vượt quá tỷ lệ trần này.
- Yêu cầu thể hiện trên hóa đơn: Khoản phí phục vụ phải được ghi thành một dòng riêng biệt, rõ ràng trên hóa đơn thanh toán cung cấp cho khách hàng, không được gộp chung vào giá dịch vụ chính để đảm bảo tính minh bạch.
Nguyên tắc quản lý tài chính và hạch toán kế toán
- Tách biệt doanh thu: Khoản phí phục vụ thu được từ khách hàng không được tính vào doanh thu tính thuế doanh thu (hoặc thuế giá trị gia tăng) của doanh nghiệp, với điều kiện doanh nghiệp phải hạch toán riêng và sử dụng đúng mục đích chi trả cho người lao động.
- Nghĩa vụ mở sổ sách theo dõi: Doanh nghiệp có trách nhiệm mở sổ sách kế toán riêng để theo dõi chi tiết toàn bộ số tiền phí phục vụ thu được và tình hình phân phối, sử dụng nguồn quỹ này, sẵn sàng xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Quy định về phân phối và sử dụng nguồn phí phục vụ
Nguồn thu từ phí phục vụ không thuộc về lợi nhuận của chủ doanh nghiệp mà phải được phân bổ trực tiếp cho người lao động và phục vụ công tác nâng cao chất lượng dịch vụ theo tỷ lệ quy định:
- Chi trả trực tiếp cho người lao động: Phần lớn nguồn thu từ phí phục vụ phải được dùng để phân phối trực tiếp cho cán bộ, nhân viên trực tiếp và gián tiếp phục vụ khách hàng nhằm khuyến khích, nâng cao tinh thần và chất lượng phục vụ.
- Trích lập các quỹ hỗ trợ: Phần còn lại (nếu có) được sử dụng cho các mục đích tập thể như bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, khen thưởng định kỳ hoặc cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động tại cơ sở.
- Nghĩa vụ thuế của người lao động: Khoản thu nhập từ phí phục vụ mà người lao động nhận được là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (nếu đến mức phải nộp) và phải được thể hiện rõ ràng trên bảng lương hàng tháng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3952TC/TCT | Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 1999 |
| Kính gửi: | - Tổng cục du lịch |
Phí phục vụ trong ngành du lịch là khoản tiền thưởng cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn do chất lượng phục vụ tốt, đồng thời cũng là biểu hiện thiện cảm của người được phục vụ về thái độ phục vụ của các nhân viên phục vụ. Phí này đã trở thành thông lệ quốc tế.
Nhằm đảm bảo việc thu, sử dụng phí phục vụ trong ngành du lịch thực sự trở thành đòn bảy kinh tế, khuyến khích cán bộ công nhân viên nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh đồng thời thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với Ngân sách Nhà nước, theo đề nghị của Tổng cục du lịch tại công văn số 498/TCDL-KHĐT ngày 10/5/1999 về việc cho tiếp tục thu khoản phí phục vụ trong ngành du lịch, Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu và sử dụng khoản phí phục vụ như sau:
1. Điều kiện, phạm vi vu mức thu phí phục vụ:
a) Điều kiện: Những đơn vị thuộc ngành du lịch kinh doanh các loại nghiệp vụ: lữ hành, vận chuyển khách, khách sạn, vui chơi giải trí ... nếu có đủ các điều kiện sau thì được thu và sử dụng phí phục vụ:
- Có chất lượng phục vụ tốt, được khách hàng hài lòng và tự nguyện trả thưởng thêm ngoài giá dịch vụ
- Thực hiện niêm yết giá công khai
- Hạch toán rõ ràng khoản tiền thưởng thêm của khách hàng
b) Phạm vi áp dụng: Các đơn vị kinh doanh thuộc ngành du lịch được phép thu phí phục vụ trên giá các dịch vụ sau:
- Cho thuê buồng ngủ,
- Phục vụ ăn, uống,
- Cho thuê phương tiện vận chuyển có người phục vụ,
- Các dịch vụ: giặt là, may đo, cắt uốn tóc, thẩm mỹ...
- Tắm hơi
- Lữ hành, hướng dẫn du lịch, hướng dẫn tổ chức vui chơi giải trí.
- Các dịch vụ khác.
2. Mức thu khoản phí phục vụ: Các đơn vị kinh doanh du lịch nếu đủ điều kiện quy định tại điểm (a) nêu trên được phép thu không quá 5% trên giá bán các dịch vụ thuộc phạm vi quy định tại điểm (b)
3. Nội dung sử dụng phí phục vụ:
Ngày 1/1/1999 Luật thuế GTGT có hiệu lực, các đơn vị kinh doanh du lịch nếu có thu phí phục vụ phải nộp thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp (sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản thu này) theo các quy định hiện hành. Khoản thu phí này sau khi nộp 2 loại thuế trên được phân phối như sau:
+ Được trích để chi thưởng cho cá nhân và tập thể có chất lượng phục vụ tốt, chi tham quan học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ và chi cải thiện điều kiện lao động nhưng không quá 50% quỹ lương thực hiện. Khoản chi này không tính vào mức khống chế quỹ khen thưởng và phúc lợi và không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập bổ sung của doanh nghiệp.
+ Số tiền còn lại (nếu có) được trích vào các quỹ doanh nghiệp. Riêng đối với doanh nghiệp bị lỗ không được trích và chi phí phục vụ theo quy định trên mà hạch toán chung vào thu nhập để giảm lỗ.
4. Công tác quản lý:
Các đơn vị kinh doanh du lịch cần tổ chức chỉ đạo quản lý chặt chẽ việc thu và sử dụng phí phục vụ, thu đúng tỷ lệ, đúng phạm vi đã được quy định; thực hiện việc chi hợp lý, có hiệu quả và hạch toán đúng chế độ Nhà nước.
Đề nghị Tổng cục du lịch hướng dẫn các đơn vị thực hiện theo nội dung tại công văn này. Các đơn vị cần tổ chức lại việc ghi chép hoá đơn thanh toán với khách, phí phục vụ phải ghi thành một mục riêng, tiện cho việc theo dõi và quản lý.
|
| KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
Công văn 3952 TC/TCT hướng dẫn phí phục vụ trong ngành du lịch do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 3952TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/08/1999
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
