Tổng quan về Công văn 3944/TCHQ-TXNK năm 2024
Công văn 3944/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc thực hiện chính sách miễn thuế nhập khẩu. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế, đồng thời thống nhất quy trình áp dụng pháp luật thuế đối với hàng hóa nhập khẩu, đảm bảo tính minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Các nội dung chính sách cốt lõi về miễn thuế nhập khẩu
Dưới đây là các nội dung trọng tâm được phân tích và tổng hợp từ hướng dẫn của Tổng cục Hải quan:
- Xác định đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế: Văn bản đưa ra các tiêu chí cụ thể để phân loại và xác định chính xác các nhóm hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Việc xác định này phải căn cứ vào mục đích sử dụng thực tế, đặc tính kỹ thuật của hàng hóa và tư cách pháp lý của đối tượng nhập khẩu.
- Điều kiện và nguyên tắc áp dụng miễn thuế: Để được hưởng chính sách miễn thuế, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khắt khe về hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ và mục đích sử dụng của hàng hóa. Hàng hóa phải được sử dụng đúng mục đích đã đăng ký và không thuộc các trường hợp hạn chế hoặc cấm nhập khẩu.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn thuế nhập khẩu: Hướng dẫn chi tiết về trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ mà người khai hải quan cần chuẩn bị. Quy trình nộp và tiếp nhận hồ sơ được khuyến khích thực hiện qua hệ thống thông tin điện tử của ngành Hải quan nhằm tối ưu hóa thời gian thông quan và giảm thiểu thủ tục hành chính rườm rà.
- Công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan: Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan địa phương tăng cường công tác kiểm tra trước, trong và sau thông quan đối với các lô hàng được miễn thuế. Việc này nhằm đảm bảo hàng hóa được sử dụng đúng mục đích, ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách ưu đãi thuế để gian lận thương mại hoặc trốn thuế.
Những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và tránh các rủi ro pháp lý phát sinh, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:
- Trách nhiệm tự khai báo và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu, chứng từ cung cấp trong hồ sơ đề nghị miễn thuế.
- Xử lý khi thay đổi mục đích sử dụng: Trường hợp hàng hóa đã được miễn thuế nhập khẩu nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng, doanh nghiệp phải chủ động khai báo với cơ quan hải quan và thực hiện nộp đủ các khoản thuế, tiền chậm nộp (nếu có) trước khi thực hiện việc thay đổi hoặc chuyển nhượng.
- Lưu trữ hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ hồ sơ, sổ sách kế toán, chứng từ liên quan đến hàng hóa miễn thuế trong thời hạn quy định để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan của cơ quan có thẩm quyền.
Khuyến nghị: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu cần nghiên cứu kỹ lưỡng nội dung hướng dẫn tại Công văn 3944/TCHQ-TXNK và chủ động liên hệ với chi cục hải quan nơi mở tờ khai để được hướng dẫn chi tiết cho từng trường hợp cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3944/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty CP Tập đoàn Nam Thuận.
(Thôn Rực Liễn, xã Thủy Sơn, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 03-2024/XNK ngày 01/6/2024 của Công ty CP Tập đoàn Nam Thuận đề nghị hướng dẫn về thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu thuê đơn vị khác gia công. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế.
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ quy định hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm:
“a) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;
…
đ) Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được phép tiêu hủy tại Việt Nam và thực tế đã tiêu hủy”.
Căn cứ khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ quy định cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế:
“a) Người nộp thuế có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu, máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam. Người nộp thuế thực hiện thông báo về cơ sở sản xuất, máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất của người nộp thuế; thông báo cơ sở sản xuất, gia công của người nhận sản xuất, gia công lại, hợp đồng sản xuất, gia công lại cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật hải quan. Trường hợp người nộp thuế thông báo cơ sở sản xuất, gia công lại, hợp đồng sản xuất, gia công lại không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật hải quan thì chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan theo quy định.
Người nộp thuế giao hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều này để thuê tổ chức, cá nhân khác có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xuất, máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất để sản xuất, gia công lại theo các trường hợp sau:
a1) Người nộp thuế giao một phần hoặc toàn bộ hàng hóa nhập khẩu để thuê tổ chức, cá nhân khác trên lãnh thổ Việt Nam sản xuất, gia công lại một hoặc một số công đoạn của sản phẩm, sau đó nhận lại bán thành phẩm để tiếp tục sản xuất sản phẩm xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã nhập khẩu giao sản xuất, gia công lại.
a2) Người nộp thuế giao một phần hoặc toàn bộ bán thành phẩm do người nộp thuế sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu để thuê tổ chức, cá nhân khác trên lãnh thổ Việt Nam sản xuất, gia công lại một hoặc một số công đoạn của sản phẩm, sau đó nhận lại bán thành phẩm để tiếp tục sản xuất sản phẩm xuất khẩu hoặc nhận lại thành phẩm để xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã nhập khẩu để sản xuất bán thành phẩm giao sản xuất, gia công lại.
a3) Người nộp thuế giao một phần hàng hóa nhập khẩu để thuê tổ chức, cá nhân khác trên lãnh thổ Việt Nam sản xuất, gia công lại toàn bộ các công đoạn của sản phẩm, sau đó nhận lại thành phẩm để xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã nhập khẩu giao sản xuất, gia công lại...
b) Người nộp thuế nhập khẩu hàng hóa theo quy định tại khoản 1 Điều này giao toàn bộ hàng hóa đã nhập khẩu cho tổ chức thuộc sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của người nộp thuế sản xuất, gia công sản phẩm sau đó nhận lại sản phẩm để xuất khẩu thì được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu giao sản xuất, gia công (bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận sản xuất thuê đơn vị khác sản xuất, gia công lại một hoặc một số công đoạn của sản phẩm xuất khẩu). Tổ chức nhận sản xuất gia công sản phẩm phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xuất, gia công, máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam. Người nộp thuế phải thực hiện thông báo cơ sở sản xuất, gia công của tổ chức nhận sản xuất, gia công, cơ sở sản xuất, gia công lại của đơn vị nhận sản xuất, gia công lại, hợp đồng sản xuất, gia công lại cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật hải quan. Trường hợp người nộp thuế thông báo cơ sở sản xuất, gia công lại của đơn vị nhận sản xuất, gia công lại, hợp đồng sản xuất, gia công lại không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật hải quan thì chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan theo quy định...”
Đề nghị Công ty CP Tập đoàn Nam Thuận nghiên cứu quy định nêu trên, đối chiếu với đặc điểm sản xuất kinh doanh thực tế để thực hiện. Trường hợp vướng mắc, đề nghị liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty CP Tập đoàn Nam Thuận được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1964/TXNK-CST năm 2024 khai mã miễn thuế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 3430/TCHQ-TXNK năm 2024 miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3824/TCHQ-TXNK năm 2024 về hạch toán tài sản cố định hàng hóa miễn thuế nhập khẩu thuộc dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3944/TCHQ-TXNK năm 2024 về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3944/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/08/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Sơn Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
