Tóm tắt Công văn 3937/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền sử dụng đất
Công văn 3937/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất. Văn bản này giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án áp dụng pháp luật đất đai và quản lý thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi được giải đáp trong văn bản:
1. Xác định đối tượng và căn cứ tính tiền sử dụng đất
- Xác định rõ nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân và tổ chức khi được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Căn cứ tính tiền sử dụng đất phải dựa trên diện tích đất, mục đích sử dụng đất được giao và giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hướng dẫn việc áp dụng bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể theo đúng quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính.
2. Nguyên tắc và thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Làm rõ các điều kiện, đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất, đặc biệt là đối với người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
- Quy định về hồ sơ, trình tự thủ tục nộp và thẩm định hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất tại cơ quan thuế.
- Nhấn mạnh nguyên tắc không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với trường hợp đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định cụ thể.
3. Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước
- Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường để tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ địa chính của người nộp thuế một cách nhanh chóng, chính xác.
- Xác định rõ thời hạn thông báo nộp tiền sử dụng đất và trách nhiệm đôn đốc thu nộp ngân sách nhà nước của cơ quan thuế địa phương.
- Xử lý nghiêm các trường hợp chậm nộp tiền sử dụng đất bằng việc áp dụng biện pháp tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
4. Nghĩa vụ của người nộp đất
- Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai trung thực, đầy đủ thông tin về đất đai và nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.
- Mọi hành vi chậm nộp hoặc gian lận trong việc kê khai thông tin để trục lợi chính sách miễn, giảm sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về thuế và đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3937/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty Luật TNHH Luật Thái Dương FDI Hà Nội.
(Đ/c: Tầng 12, Tòa licogi 13, 164 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội).
Trả lời Công văn số 0707/CV-ĐN ngày 07/07/2024 của Công ty Luật TNHH Luật Thái Dương FDI Hà Nội về chính sách tiền sử dụng đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:
“Điều 8. Xác định tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
Việc xác định tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; một số nội dung tại Điều này được hướng dẫn như sau:
Giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất khi xác định tiền sử dụng đất quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; bao gồm:
1. Biên lai, phiếu thu, hóa đơn thu tiền để được sử dụng đất, thu tiền đền bù theo Quyết định số 186/HĐBT ngày 31 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.
2. Biên lai, phiếu thu, hóa đơn thu tiền theo Thông tư số 60/TC-TCT ngày 16 tháng 7 năm 1993 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý thu đối với việc bán nhà thuộc sở hữu nhà nước, việc cấp quyền sử dụng đất xây dựng nhà ở và công trình.
3. Biên lai, phiếu thu, hóa đơn hoặc các loại giấy tờ khác chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất của Ủy ban nhân dân các cấp hoặc của cơ quan, tổ chức giao đất không đúng thẩm quyền.”
- Tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/07/2024 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định:
“Điều 12. Tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền quy định tại Điều 140 Luật Đất đai
...5. Giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất khi tính tiền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này bao gồm:
a) Biên lai, phiếu thu, hóa đơn thu tiền để được sử dụng đất, thu tiền đền bù theo Quyết định số 186/HĐBT ngày 31 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.
b) Biên lai, phiếu thu, hóa đơn thu tiền theo Thông tư số 60/TC-TCT ngày 16 tháng 7 năm 1993 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý thu đối với việc bán nhà thuộc sở hữu nhà nước, việc cấp quyền sử dụng đất xây dựng nhà ở và công trình.
c) Biên lai, phiếu thu, hóa đơn chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc của cơ quan, tổ chức đã giao đất không đúng thẩm quyền.
d) Trường hợp giấy tờ quy định tại điểm a, b và c khoản này bị mất, thất lạc nhưng tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức đã giao đất không đúng thẩm quyền còn giấy tờ (hồ sơ) lưu trữ và ghi chép về việc người sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất thì người sử dụng đất đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc sao y bản chính. Bản xác nhận hoặc sao y bản chính tại điểm này được công nhận là giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức như giấy tờ tại điểm a, b và c khoản này”.
Căn cứ quy định nêu trên, Giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất khi xác định tiền sử dụng đất quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ đã được quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; khoản 5 Điều 12 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/07/2024 của Chính phủ. Đề nghị Công ty Luật TNHH Luật Thái Dương FDI Hà Nội căn cứ quy định nêu trên, hồ sơ cụ thể liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn việc xác định nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp đất ở của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty Luật TNHH Luật Thái Dương FDI Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 186-HĐBT năm 1990 về việc đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Thông tư 60-TC/TCT năm 1993 về chế độ quản lý thu đối với việc bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, việc cấp quyền sử dụng đất xây dựng nhà ở và công trình do Bộ tài chính ban hành
- 3Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4Luật Đất đai 2024
Công văn 3937/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3937/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/09/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/09/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
