Giới thiệu về Công văn 3930/TCT-DNL năm 2017
Công văn 3930/TCT-DNL được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp thực hiện việc điều chỉnh số liệu trên sổ sách kế toán và tờ khai thuế sau khi có kết luận, quyết định xử lý về thuế của cơ quan thanh tra, kiểm tra. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình xử lý tài chính, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định pháp luật về quản lý thuế.
Nội dung trọng tâm về điều chỉnh sau thanh tra, kiểm tra thuế
Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết các bước và nguyên tắc điều chỉnh số liệu thuế đối với doanh nghiệp sau khi nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Nguyên tắc điều chỉnh sổ sách kế toán: Doanh nghiệp có nghĩa vụ căn cứ vào quyết định xử lý vi phạm về thuế hoặc kết luận thanh tra, kiểm tra để thực hiện hạch toán điều chỉnh sổ sách kế toán của kỳ phát hiện sai phạm. Việc điều chỉnh phải đảm bảo phản ánh đúng bản chất giao dịch và số liệu đã được cơ quan thuế xác định lại.
- Điều chỉnh tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT): Đối với các chỉ tiêu thuế GTGT đầu vào bị loại trừ hoặc thuế GTGT đầu ra bị truy thu, doanh nghiệp không thực hiện kê khai điều chỉnh bổ sung trên tờ khai của các kỳ đã được thanh tra, kiểm tra. Thay vào đó, doanh nghiệp thực hiện kê khai điều chỉnh vào tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế hiện tại (kỳ nhận được kết luận thanh tra) theo đúng hướng dẫn của Tổng cục Thuế.
- Điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh giảm lỗ (nếu có) hoặc điều chỉnh tăng/giảm số thuế TNDN phải nộp tương ứng với kết luận của đoàn thanh tra. Trường hợp kết luận thanh tra làm thay đổi số lỗ được chuyển sang các năm sau, doanh nghiệp phải thực hiện chuyển lỗ theo số liệu đã được cơ quan thuế xác định lại khi quyết toán thuế TNDN cho các kỳ tiếp theo.
- Xử lý tiền chậm nộp và tiền phạt vi phạm hành chính: Công văn nêu rõ việc xác định thời điểm tính tiền chậm nộp đối với các khoản thuế bị truy thu. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản tiền thuế truy thu, tiền phạt và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước theo thời hạn ghi trên quyết định xử lý thuế.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra được nghiêm túc và đồng bộ, Công văn 3930/TCT-DNL quy định rõ trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với người nộp thuế: Phải nghiêm túc chấp hành các quyết định xử lý về thuế; chủ động rà soát, đối chiếu và thực hiện điều chỉnh kịp thời hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và tờ khai thuế theo đúng kết luận. Đồng thời, doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc điều chỉnh để phục vụ cho các kỳ thanh tra, kiểm tra tiếp theo.
- Đối với cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Có trách nhiệm đôn đốc, giám sát doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc các nội dung tại kết luận thanh tra, kiểm tra. Cơ quan thuế phải hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục kê khai điều chỉnh đúng quy định, đồng thời cập nhật kịp thời số liệu điều chỉnh vào hệ thống thông tin quản lý thuế tập trung để theo dõi nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3930/TCT-DNL đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ thiết thực cho cả cơ quan thuế và doanh nghiệp. Việc làm rõ phương thức kê khai điều chỉnh sau thanh tra giúp giảm thiểu sai sót, tránh việc doanh nghiệp kê khai trùng lặp hoặc kê khai sai kỳ tính thuế, từ đó hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và tranh chấp không đáng có giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3930/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bà Ria Vũng Tàu, |
Trả lời công văn số 1492/CSVN-TCKT ngày 26/5/2017 của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam kiến nghị được kiểm tra quyết toán thuế lại khi chuyển sang công ty cổ phần tại Công ty cổ phần Cao su Bà Rịa, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế quy định:
Trường hợp sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung, điều chỉnh hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung, điều chỉnh được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra; nếu người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp và được kiểm tra, thanh tra (liên quan đến thời kỳ, phạm vi kiểm tra, thanh tra) còn sai sót thì người nộp thuế được tự khai bổ sung, điều chỉnh; việc xử lý căn cứ chế độ quy định và nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc khai sót, chưa đúng phải điều chỉnh.“
Điểm a, Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định:
“a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
…
Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp.hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh:
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót nhưng không liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ đã kiểm tra, thanh tra nhưng không thuộc phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được hoàn, giảm số thuế.được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh.và bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn nêu trên, rà soát các nội dung sai sót đo Công ty báo cáo, xác định nguyên nhân chủ quan, khách quan của việc sai sót để hướng dẫn đơn vị thực hiện kê khai, điều chỉnh bổ sung nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
Riêng đối với khoản đánh giá lại chênh lệch tỷ giá hối đoái theo hướng dẫn tại công văn số 1616/BTC-TCDN ngày 9/2/2017 của Bộ Tài chính: Do công văn hướng dẫn của Bộ Tài chính ban hành sau khi Cục Thuế đã thực hiện kiểm tra thuế tại Công ty, do đó Cục Thuế hướng dẫn Công ty kê khai điều chỉnh nghĩa vụ thuế liên quan đến nội dung này theo đúng hướng dẫn tại công văn số 1616/BTC-TCDN nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, Công ty CP Cao su Bà Rịa biết và liên hệ với Cục Thuế tỉnh Bà Ria Vũng Tàu để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2342/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế hóa đơn giá trị gia tăng kê khai chậm sau thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 860/TCT-KK năm 2017 về kê khai bổ sung hóa đơn đầu vào sau thời điểm công bố quyết định thanh tra, kiểm tra do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4773/TCT-CS năm 2017 về thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 91/TCT-KK năm 2018 về giải quyết đơn khiếu nại của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Phước An do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2342/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế hóa đơn giá trị gia tăng kê khai chậm sau thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 860/TCT-KK năm 2017 về kê khai bổ sung hóa đơn đầu vào sau thời điểm công bố quyết định thanh tra, kiểm tra do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4773/TCT-CS năm 2017 về thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 91/TCT-KK năm 2018 về giải quyết đơn khiếu nại của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Phước An do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3930/TCT-DNL năm 2017 về điều chỉnh sau thanh tra kiểm tra nghĩa vụ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3930/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/08/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
