Tổng quan về Công văn 3928/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng
Công văn 3928/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là công tác hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn chi tiết của Công văn 3928/TCT-CS
Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và thủ tục xét hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới, cụ thể như sau:
- Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới: Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới tại địa bàn cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố với nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư nếu có số thuế GTGT lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
- Quy định đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện, hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, hoặc chưa có văn bản chấp thuận, cho phép của cơ quan có thẩm quyền thì chưa đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT theo quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Nghị định số 49/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
- Xử lý số thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn: Đối với số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư của dự án thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện hoàn thuế, doanh nghiệp thực hiện kê khai, kết chuyển số thuế này để bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện, hoặc tiếp tục kết chuyển kỳ sau theo quy định của pháp luật về thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành rà soát, kiểm tra thực tế hồ sơ dự án đầu tư của người nộp thuế. Việc thẩm định phải đảm bảo tính chính xác về tiến độ thực hiện dự án, vốn góp điều lệ, và việc tuân thủ các quy định pháp luật chuyên ngành về đầu tư, đất đai, xây dựng.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Công văn 3928/TCT-CS một lần nữa khẳng định tính nghiêm ngặt trong việc quản lý hoàn thuế GTGT, tránh thất thoát ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau để đảm bảo quyền lợi tối đa:
- Chủ động hoàn thiện thủ tục pháp lý: Doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện cần nhanh chóng hoàn thiện các thủ tục xin cấp giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động ngay khi đủ điều kiện để làm cơ sở pháp lý vững chắc cho hồ sơ hoàn thuế.
- Theo dõi sát sao tiến độ dự án: Đảm bảo tiến độ góp vốn điều lệ và tiến độ thực hiện dự án đầu tư đúng với nội dung đã đăng ký trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Mọi sự thay đổi về quy mô, tiến độ cần được cập nhật và báo cáo kịp thời với cơ quan quản lý thuế.
- Lưu trữ chứng từ hóa đơn khoa học: Toàn bộ hóa đơn, chứng từ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư phải được phân loại rõ ràng, tách biệt với hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra hoàn thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3928/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế TP. Hà Nội; |
Tổng cục Thuế nhận được một số công văn của Ban Dân nguyện - Ủy ban thường vụ Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Đại sứ quán các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất, Văn phòng bán vé của Emirates tại Việt Nam, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh và Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 8, Điều 10, Điều 12 và Điều 13 của Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 31/2013/QH13 và Luật số 106/2016/QH13) về thuế suất, phương pháp khấu trừ thuế, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và các trường hợp hoàn thuế.
Căn cứ quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 100/2016/NĐ-CP) về thuế suất, phương pháp khấu trừ thuế và hoàn thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 9 và Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP về thuế suất 0% và phương pháp khấu trừ thuế.
Căn cứ quy định tại Điều 122 và Điều 124 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29/6/2006 về hoạt động kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng không và quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài.
Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất về các chuyến bay giữa và qua lãnh thổ hai nước.
Căn cứ quy định nêu trên và căn cứ Hiệp định các chuyến bay giữa và qua lãnh thổ hai nước giữa Chính phủ nước CHXNCN Việt Nam và Chính phủ các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất, trường hợp Văn phòng bán vé của Hãng hàng không Emirates nếu thực hiện và đáp ứng các điều kiện áp dụng theo phương pháp khấu trừ thuế theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Luật Thuế GTGT số 31/2012/QH13 ngày 19/6/2013 thì được áp dụng phương pháp khấu trừ theo quy định. Trường hợp xác định Văn phòng bán vé Emiratess có doanh thu từ dịch vụ vận tải quốc tế có số thuế GTGT đầu vào phục vụ trực tiếp cho dịch vụ vận tải quốc tế và đáp ứng các điều kiện về khấu trừ, hoàn thuế GTGT thì được hoàn thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh và Cục Thuế TP. Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 4Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 7Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 8Công văn 3829/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4205/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3963/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3928/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3928/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/09/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
