Giới thiệu về Công văn 3924/BTC-TCHQ năm 2016
Công văn 3924/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại hàng hóa đối với các mặt hàng thuộc nhóm 18.06 và nhóm 19.02. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp xuất nhập khẩu thống nhất áp mã HS, tránh các tranh chấp về thuế và thủ tục hải quan đối với các chế phẩm thực phẩm có chứa ca cao hoặc các loại mỳ, bún, phở khô.
Quy định phân loại hàng hóa thuộc Nhóm 18.06
Nhóm 18.06 áp dụng cho các mặt hàng là sô cô la và các chế phẩm thực phẩm khác có chứa ca cao. Công văn hướng dẫn cụ thể các tiêu chí phân loại như sau:
- Phạm vi áp dụng: Nhóm này bao gồm các loại bột ca cao đã pha thêm đường hoặc chất ngọt khác; các chế phẩm thực phẩm chứa ca cao dạng khối, dạng bánh, thanh hoặc thỏi, hoặc ở dạng lỏng, bột, hạt hoặc các dạng lỏng khác trong các bao bì với trọng lượng quy định.
- Tiêu chí loại trừ: Các chế phẩm thực phẩm chứa ca cao nhưng được định danh cụ thể ở các nhóm khác (ví dụ như các loại bánh ngọt, bánh quy chứa ca cao thuộc nhóm 19.05) sẽ không được phân loại vào nhóm 18.06.
- Yêu cầu kỹ thuật: Việc xác định hàm lượng ca cao trong sản phẩm phải căn cứ vào kết quả phân tích, giám định của các cơ quan chức năng để đảm bảo áp mã chính xác.
Quy định phân loại hàng hóa thuộc Nhóm 19.02
Nhóm 19.02 áp dụng cho các sản phẩm bột nhào đã qua chế biến (pasta), có hoặc chưa làm chín hoặc nhồi, hoặc được chế biến cách khác. Hướng dẫn phân loại cụ thể bao gồm:
- Mặt hàng đặc trưng: Bao gồm các loại mỳ sợi, mỳ ống, mỳ dẹt, bún, phở, hủ tiếu và các sản phẩm tương tự, đã hoặc chưa được làm chín, sấy khô hoặc đóng gói sẵn.
- Trường hợp sản phẩm chứa ca cao: Đối với các loại mỳ, bún hoặc sản phẩm bột nhào có chứa một tỷ lệ ca cao nhất định, công văn làm rõ ranh giới phân loại. Nếu sản phẩm giữ nguyên bản chất là pasta (mỳ, bún) và ca cao chỉ đóng vai trò là thành phần phụ gia tạo hương vị hoặc màu sắc, sản phẩm vẫn được phân loại vào nhóm 19.02 thay vì nhóm 18.06.
- Phương pháp xác định: Cần căn cứ vào quy trình sản xuất, bản chất của sản phẩm cuối cùng và các Chú giải pháp lý của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và áp dụng thống nhất
Để đảm bảo tính đồng nhất trong toàn ngành hải quan, Bộ Tài chính yêu cầu:
- Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Phải tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với thực tế hàng hóa và kết quả phân tích phân loại. Trường hợp phát hiện sai lệch phải thực hiện điều chỉnh mã số và truy thu thuế theo đúng quy định.
- Đối với doanh nghiệp: Cần chủ động khai báo đầy đủ, chính xác thành phần, hàm lượng ca cao (nếu có) và quy trình chế biến của sản phẩm để làm cơ sở áp mã HS phù hợp nhất.
- Sử dụng tài liệu tham khảo: Áp dụng nghiêm túc các Chú giải chi tiết HS (Explanatory Notes) và các quy tắc tổng quát giải thích hệ thống HS để giải quyết các trường hợp ranh giới khó phân loại giữa nhóm 18.06 và nhóm 19.02.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3924/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Thời gian vừa qua, Bộ Tài chính nhận được phản ánh vướng mắc của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng về việc vướng mắc phân loại một số mặt hàng. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau :
1. Phân biệt giữa dạng khối, miếng, thanh và loại khác (dạng viên) của các mặt hàng thuộc phân nhóm 1806.31,1806.32 và 1806.90:
Nội dung mô tả hàng hóa bằng tiếng Anh trong Danh Mục hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới năm 2012, Danh Mục thuế quan hài hòa ASEAN năm 2012 và Danh Mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam đã phân định rõ cụ thể từng dạng mặt hàng (như: blocks, slabs or bars thuộc phân nhóm 1806.31, 1806.32); phân nhóm 1806.90: Loại khác ngoài “blocks, slabs or bars”, như là: tablets, pastilles, croquettes, granules or powder,....
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6, Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của BTC quy định:
“2. Trường hợp có sự khác biệt về mô tả hàng hóa tại Danh Mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và mô tả hàng hóa theo Danh Mục HS thì áp dụng trực tiếp mô tả hàng hóa theo Danh Mục HS để hướng dẫn phân loại và xử lý khiếu nại theo nguyên tắc áp dụng quy định của Điều ước quốc tế.”
Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố căn cứ nội dung mô tả hàng hóa bằng tiếng Anh tại Danh Mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Chú giải chi tiết HS 2012 nhóm 18.06, nghiên cứu thêm từ điển Anh - Anh, Anh - Việt, căn cứ vào hồ sơ (hợp đồng, hóa đơn, tài liệu kỹ thuật,...) và hàng hóa thực tế để xác định mã số chính xác cho hàng hóa nhập khẩu.
Yêu cầu Tổng cục Hải quan nghiên cứu để dịch lại mô tả hàng hóa tiếng Việt sát với nguyên bản tiếng Anh trong lần xây dựng Danh Mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam tới.
2. Phân biệt mặt hàng “Mì ăn liền khác” thuộc mã số 1902.30.40 và “Mì, bún từ gạo, ăn liền” thuộc mã 1902.30.20.
Tham khảo Chú giải bổ sung Danh Mục AHTN 2012 về “Mì, bún làm từ gạo, ăn liền” thuộc mã số 1902.30.20, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
Mì ăn liền khác thuộc mã hàng 1902.30.40 là loại mì được làm từ nguyên liệu bột nhào khác không phải là gạo hoặc có một phần nguyên liệu là gạo, có dạng sợi mảnh, được nấu trước, sẵn sàng để ăn ngay, đã được đóng gói để bán lẻ. Nó có thể được pha thêm gia vị hoặc đóng kèm theo gói gia vị.
Bộ Tài chính thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 58/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 512/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 897/TCHQ-TXNK năm 2016 hướng dẫn phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2829/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại hàng hóa đối với Máy cắt tôn, lõi sắt dùng cho cuộn cảm và đầu nối điện sử dụng cho điện áp trên 1000V do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 58/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 512/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 897/TCHQ-TXNK năm 2016 hướng dẫn phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2829/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại hàng hóa đối với Máy cắt tôn, lõi sắt dùng cho cuộn cảm và đầu nối điện sử dụng cho điện áp trên 1000V do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3924/BTC-TCHQ năm 2016 về phân loại hàng hóa thuộc nhóm 18.06 và nhóm 19.02 do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 3924/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/03/2016
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
