Công văn 3919/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện một số quy định cốt lõi của pháp luật lao động, tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến hợp đồng lao động, tiền lương, thời giờ làm việc và kỷ luật lao động.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động, người lao động và các cơ quan quản lý nhà nước về lao động tại địa phương trên phạm vi toàn quốc nhằm bảo đảm sự thống nhất trong việc thực thi Bộ luật Lao động.
1. Hướng dẫn về giao kết và thực hiện hợp đồng lao động
- Loại hợp đồng lao động: Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân thủ nghiêm ngặt các loại hợp đồng quy định tại Bộ luật Lao động. Doanh nghiệp không được ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc các loại hợp đồng khác nhằm né tránh nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội và các chế độ phúc lợi cho người lao động khi công việc có đủ dấu hiệu của quan hệ lao động.
- Phụ lục hợp đồng lao động: Phụ lục hợp đồng lao động chỉ được dùng để chi tiết hóa, sửa đổi hoặc bổ sung một số điều khoản của hợp đồng lao động đã giao kết. Đặc biệt, phụ lục hợp đồng lao động không được phép sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động ban đầu nhằm kéo dài thời hạn hợp đồng trái quy định.
- Chuyển đổi loại hợp đồng: Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới. Nếu không ký kết, hợp đồng đã giao kết sẽ trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
2. Quy định về tiền lương, phụ cấp và các khoản bổ sung
- Xác định mức lương: Mức lương ghi trong hợp đồng lao động phải rõ ràng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Đây là căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội, trả lương ngừng việc, lương làm thêm giờ và các chế độ khác.
- Tiền lương làm thêm giờ: Người lao động làm thêm giờ vào ngày thường, ngày nghỉ hằng tuần, ngày nghỉ lễ, tết phải được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm với các mức hệ số tương ứng theo đúng quy định pháp luật.
- Khấu trừ tiền lương: Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị của người sử dụng lao động theo quy định và phải thảo luận với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
3. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và làm thêm giờ
- Giới hạn giờ làm thêm: Doanh nghiệp phải bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không vượt quá giới hạn quy định (không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, không quá 40 giờ trong 01 tháng và không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ các trường hợp đặc biệt được phép làm thêm đến 300 giờ theo quy định).
- Nghỉ ngơi trong ca làm việc: Người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên phải được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút tính vào giờ làm việc (hoặc 45 phút đối với ca đêm).
4. Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất
- Nguyên tắc xử lý kỷ luật: Việc xử lý kỷ luật lao động phải tuân thủ đúng nguyên tắc, trình tự, thủ tục luật định. Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động và phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên.
- Cấm xâm phạm thân thể, nhân phẩm: Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động khi xử lý kỷ luật lao động; không được áp dụng hình thức phạt tiền, cắt lương thay cho việc xử lý kỷ luật lao động.
- Trách nhiệm vật chất: Việc bồi thường thiệt hại phải căn cứ vào lỗi, mức độ thiệt hại thực tế và hoàn cảnh gia đình, nhân thân của người lao động.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Công văn 3919/LĐTBXH-LĐTL có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các cơ quan quản lý nhà nước về lao động tại địa phương có trách nhiệm phổ biến, thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện nghiêm túc các nội dung hướng dẫn tại văn bản này nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3919/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2009 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần Chế biến Thủy Hải sản Liên Thành |
Trả lời công văn số 133/CV-CTLT ngày 10/8/2009 của Công ty cổ phần Chế biến Thủy Hải sản Liên Thành về việc trả trợ cấp thôi việc, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Khoản 2, Điều 41 Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 thì Tiền lương, tiền công làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động, được tính bình quân 06 tháng liền kề trước khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, gồm tiền công hoặc tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có). Căn cứ Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26/5/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì cách tích trợ cấp thôi việc quy định tại Điều 2, Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH nêu trên được áp dụng từ ngày 01/01/2009 (ngày Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành).
Do vậy Công ty phải tính lại trợ cấp thôi việc đối với các trường hợp đã thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trong giai đoạn từ ngày 01/01/2009 đến ngày 10/7/2009 mà Công ty đã chi trả nợ theo Khoản 3, mục III Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH nêu trên. Việc tính lại trợ cấp thôi việc thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH nêu trên của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Đề nghị Công ty thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Nghị định 127/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp
- 3Thông tư 17/2009/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 3919/LĐTBXH-LĐTL về việc hướng dẫn pháp luật lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 3919/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/10/2009
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
