Công văn 3915/CT-TTHT năm 2017 do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư và chuyển nhượng bất động sản. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật.
1. Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Công văn làm rõ trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư được miễn nghĩa vụ kê khai và tính nộp thuế:
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp hoặc hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư (để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT) cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khác thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Yêu cầu về hồ sơ pháp lý: Giao dịch chuyển nhượng phải có đầy đủ hồ sơ, thủ tục chuyển nhượng dự án theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Cách thức lập hóa đơn: Khi thực hiện bàn giao dự án, doanh nghiệp chuyển nhượng phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
2. Thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Trong trường hợp giao dịch không đáp ứng đủ điều kiện để được phân loại là chuyển nhượng dự án đầu tư (ví dụ: chỉ chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất đơn thuần), doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định:
- Giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng thực tế trừ (-) giá đất được trừ theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
- Xác định giá đất được trừ: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước, tiền thuê đất phải nộp, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân khác theo hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Thuế suất áp dụng: Hoạt động chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất là 10%.
3. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan
Công văn cũng hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện dự án:
- Khấu trừ toàn bộ: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành nên tài sản cố định hoặc các chi phí phát sinh phục vụ cho hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư (thuộc đối tượng không phải kê khai, nộp thuế) vẫn được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Phân bổ thuế đầu vào: Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT mà không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu của kỳ khai thuế.
4. Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính tuân thủ và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phân định rõ ràng bản chất của giao dịch là chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư hay chỉ là chuyển nhượng tài sản, quyền sử dụng đất đơn thuần để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT tương ứng.
- Chuẩn bị đầy đủ và lưu trữ khoa học các hồ sơ pháp lý liên quan bao gồm: Quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Hợp đồng chuyển nhượng dự án, Biên bản bàn giao tài sản và các chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Thực hiện xuất hóa đơn GTGT đúng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng để tránh lỗi chậm xuất hóa đơn theo quy định của cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3915/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 4 năm 2017 |
Kính gửi: Hiệp hội Cao su Việt Nam
Địa chỉ: Số 236 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP.HCM
Mã số thuế: 0304309791
Trả lời văn thư số 41/HHCS ngày 06/03/2017 (hồ sơ bổ sung theo văn thư số 57/HHCS ngày 21/03/2017 và văn thư số 67/HHCS ngày 05/04/2017) của Hiệp hội về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định thuế suất thuế GTGT 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”.
Căn cứ Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn chứng từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định nguyên tắc lập hóa đơn:
“1. Nguyên tắc lập hóa đơn:
a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này.”
Căn cứ Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“…
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
…”
Trường hợp theo trình bày và hồ sơ đính kèm: Hiệp hội (nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) đang là chủ sở hữu hợp pháp đối với Nhãn hiệu chứng nhận “Cao su Việt Nam” theo Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số 237640 tại Quyết định số 77168/QĐ-SHTT ngày 22/12/2004 của Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ. Hiệp hội ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng nhãn hiệu cho các hội viên và thu các khoản phí như: Phí thẩm định quyền sử dụng nhãn hiệu, Phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu, Phí thường niên duy trì quyền sử dụng nhãn hiệu và các khoản thu phí khác có liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng nhãn hiệu thì khi thu tiền Hiệp hội phải lập hóa đơn GTGT, tính và kê khai nộp thuế GTGT với thuế suất là 10%.
Cục Thuế TP thông báo Hiệp hội biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8578/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8624/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8677/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 8578/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 8624/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 8677/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3915/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3915/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/04/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
