Giới thiệu chung về Công văn 3911/TCT-KK năm 2014
Công văn 3911/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chứng từ thanh toán qua ngân hàng để làm căn cứ khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp trong việc xác định tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Quy định chung về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Theo nội dung hướng dẫn, để được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, người nộp thuế phải đáp ứng điều kiện có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Các nguyên tắc cốt lõi bao gồm:
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
- Tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là các tài khoản đã được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp thanh toán đặc thù
Công văn 3911/TCT-KK đi sâu vào hướng dẫn các trường hợp thanh toán bù trừ công nợ hoặc thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba, cụ thể như sau:
- Trường hợp bù trừ công nợ: Việc thanh toán bù trừ công nợ giữa hai bên (như bù trừ giữa giá trị hàng hóa mua vào với giá trị hàng hóa bán ra, hoặc bù trừ qua bên thứ ba) được coi là thanh toán qua ngân hàng nếu có văn bản thỏa thuận bù trừ công nợ hợp pháp, biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên và phương thức thanh toán này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán.
- Trường hợp thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Việc thanh toán qua tài khoản của bên thứ ba được chấp nhận để khấu trừ, hoàn thuế GTGT nếu hình thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán bằng văn bản (hoặc phụ lục hợp đồng) và bên thứ ba là một chủ thể hoạt động hợp pháp, có chứng từ chuyển tiền rõ ràng từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên thứ ba theo đúng thỏa thuận.
- Trường hợp thanh toán giữa trụ sở chính và chi nhánh: Đối với các giao dịch thanh toán nội bộ hoặc thanh toán thay giữa trụ sở chính và các chi nhánh hạch toán phụ thuộc, chứng từ thanh toán phải phản ánh đúng dòng tiền thực tế và có sự hạch toán kế toán rõ ràng, phù hợp với quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Hệ quả pháp lý đối với chứng từ không hợp lệ
Văn bản cũng nhấn mạnh các chế tài và cách xử lý đối với các trường hợp không đáp ứng điều kiện thanh toán qua ngân hàng:
- Các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ (hoặc thanh toán bằng tiền mặt) sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Đồng thời, các khoản chi phí tương ứng với hóa đơn không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Cơ quan thuế có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra kỹ lưỡng dòng tiền, đối chiếu chứng từ ngân hàng với sổ sách kế toán của doanh nghiệp để ngăn chặn các hành vi gian lận thuế, mua bán hóa đơn khống.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3911/TCT-KK đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế. Văn bản giúp làm rõ các ranh giới giữa giao dịch thanh toán hợp pháp và các giao dịch không đủ điều kiện, từ đó tạo sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế giữa các cơ quan thuế địa phương trên cả nước, bảo vệ quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3911/TCT-KK | Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Gia Lai
Trả lời công văn số 814/CT-THNVDT ngày 10/4/2014 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai về việc vướng mắc về chứng từ thanh toán của hợp đồng xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế đầu vào tại Khoản 3(c) Điều 15 và Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu tại Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn về khai bổ sung hồ sơ khai thuế tại Khoản 5(c) Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
Căn cứ hướng dẫn về xử phạt đối với khai sai dẫn đến tăng số tiền thuế được hoàn tại Điều 12 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp người nộp thuế đã được hoàn thuế đối với các hợp đồng xuất khẩu có quy định thanh toán theo phương thức chậm trả nhưng quá thời hạn phải thanh toán theo hợp đồng, cơ sở kinh doanh mới có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì:
- Ngay sau ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán qua ngân hàng quy định tại hợp đồng mà người nộp thuế không có chứng từ chứng minh về việc đã thanh toán qua ngân hàng thì người nộp thuế phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo hướng nộp số thuế bị thu hồi hoàn (tương ứng với giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng) vào Quỹ hoàn thuế GTGT và tính tiền chậm nộp kể từ ngày cơ quan Kho bạc Nhà nước ký xác nhận trên Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN đến ngày người nộp thuế kê khai nộp vào ngân sách nhà nước. Sau khi người nộp thuế đã nộp lại số thuế GTGT được hoàn tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Trường hợp người nộp thuế không kê khai giảm số thuế được hoàn do không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu ngay sau khi kết thúc thời hạn phải thanh toán qua ngân hàng quy định tại hợp đồng đã dẫn tới làm tăng số thuế được hoàn trong giai đoạn: từ ngày nhận được tiền hoàn thuế đến ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán qua ngân hàng và từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán qua ngân hàng đến trước ngày được thanh toán qua ngân hàng. Do vậy, người nộp thuế bị xử phạt vi phạm đối với khai sai dẫn đến tăng số tiền thuế được hoàn hướng dẫn tại Khoản 1 (a, b, c) Điều 12 Thông tư số 166/2013/TT-BTC nêu trên nhưng không bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (nộp đủ số tiền thuế nợ, số tiền thuế thiếu, tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước) do sau giai đoạn vi phạm vẫn có đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Gia Lai được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2752/TCT-KK năm 2016 vướng mắc trong xử lý hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 48762/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 3815/TCT-DNL năm 2016 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3911/TCT-KK năm 2014 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3911/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/09/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/09/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
