Tóm tắt Công văn 3909/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế GTGT và TNDN
Công văn 3909/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến các khoản chi phí phát sinh cho chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn thực tiễn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng chi phí được trừ và khấu trừ thuế đầu vào hợp lệ.
1. Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí chuyên gia
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, việc ghi nhận các khoản chi phí liên quan đến chuyên gia nước ngoài (như tiền thuê nhà, vé máy bay, chi phí đi lại) vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Điều kiện ghi nhận chi phí: Các khoản chi phí này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động ký giữa doanh nghiệp tại Việt Nam với chuyên gia nước ngoài, hoặc được quy định rõ trong thỏa thuận, hợp đồng dịch vụ giữa doanh nghiệp Việt Nam và công ty mẹ ở nước ngoài (về việc cử chuyên gia sang làm việc tại Việt Nam).
- Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Trường hợp không được trừ: Nếu các khoản chi phí nêu trên không được quy định trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận giữa hai bên, hoặc không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp lệ thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
2. Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho chuyên gia nước ngoài:
- Điều kiện khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào của các khoản chi phí như tiền thuê nhà, vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài được khấu trừ nếu các chi phí này phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ.
- Chứng từ thanh toán: Doanh nghiệp phải đảm bảo có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, đồng thời phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
3. Những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
Để hạn chế rủi ro bị xuất toán chi phí và từ chối khấu trừ thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Cần rà soát và bổ sung các điều khoản rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc quyết định điều động công tác về việc doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí lưu trú, đi lại cho chuyên gia.
- Tính đồng nhất của thông tin: Tên trên các hóa đơn dịch vụ (như hóa đơn khách sạn, vé máy bay) phải thể hiện đúng thông tin của doanh nghiệp hoặc tên của chuyên gia nước ngoài có trong danh sách nhân sự được phê duyệt làm việc tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3909/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 4 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH TM Quốc Tế Chailease
Địa chỉ: Tầng 28, Saigon Trade Centre, số 37 Tôn Đức Thắng, Q.1
MST: 0313918084
Trả lời văn bản số ACC08032017 ngày 08/03/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ,
Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) quy định các trường hợp không phải tính, kê khai nộp thuế GTGT:
“Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định...”
Căn cứ Khoản 13 Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định thu nhập khác:
“Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh cao hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính), sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác.
Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh thấp hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính), sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính giảm trừ vào thu nhập khác. Trường hợp đơn vị trong năm không phát sinh thu nhập khác thì được giảm trừ vào thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường nêu trên không bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được ghi giảm giá trị công trình trong giai đoạn đầu tư.” .
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/5/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT- BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.
…”
Trường hợp Công ty có phát sinh các khoản thu về tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế của khách hàng (chậm thanh toán) và tiền lãi chậm thanh toán thì khi thu tiền Công ty không phải lập hóa đơn GTGT chỉ lập chứng từ thu, xác định là khoản thu nhập khác kê khai nộp thuế theo quy định.
Trường hợp khách hàng của Công ty chi trả tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế của khách hàng (chậm thanh toán) và tiền lãi chậm thanh toán thì căn cứ vào hợp đồng kinh tế, chứng từ chi và hồ sơ tài liệu có liên quan khách hàng của Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 430/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3581/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3737/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10132/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 430/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 3581/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 3737/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 10132/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3909/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3909/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/04/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
