Tổng quan về Công văn 3900/TCT-CS năm 2020
Công văn 3900/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản. Nội dung chính của công văn tập trung vào việc hướng dẫn phương pháp xác định sản phẩm vàng thỏi để làm cơ sở tính thuế tài nguyên, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng quy định pháp luật về thuế đối với kim loại quý.
Các nội dung cốt lõi về xác định sản phẩm vàng thỏi tính thuế tài nguyên
- Phân định sản phẩm tài nguyên làm căn cứ tính thuế: Công văn làm rõ ranh giới giữa sản phẩm tài nguyên khai thác thô (như quặng vàng, tinh quặng vàng) và sản phẩm đã qua chế biến sâu (vàng thỏi). Việc xác định đúng tính chất vật lý, hóa học và quy trình công nghệ tạo ra sản phẩm là yếu tố quyết định để áp dụng đúng biểu thuế tài nguyên theo quy định của Luật Thuế tài nguyên.
- Nguyên tắc áp dụng giá tính thuế tài nguyên đối với vàng thỏi: Đối với sản phẩm vàng thỏi thu được từ hoạt động khai thác và chế biến, giá tính thuế tài nguyên được xác định dựa trên giá bán thực tế của sản phẩm vàng thỏi trên thị trường. Trong trường hợp quy trình chế biến phức tạp, giá tính thuế có thể được xác định bằng giá bán sản phẩm trừ đi các chi phí chế biến phát sinh thực tế hợp lý theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, hoặc áp dụng theo Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm tính thuế.
- Nghĩa vụ kê khai và minh bạch thông tin của doanh nghiệp: Các tổ chức, cá nhân khai thác vàng có trách nhiệm tự kê khai, tính và nộp thuế tài nguyên đối với sản lượng vàng thỏi thu hoạch được. Doanh nghiệp phải lưu trữ và xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của quặng khai thác, quy trình công nghệ chế biến và chứng nhận hàm lượng vàng trong thỏi để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
- Trách nhiệm giám sát và phối hợp của cơ quan thuế địa phương: Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để kiểm tra thực tế quy trình sản xuất của doanh nghiệp. Việc này nhằm đảm bảo doanh nghiệp áp dụng đúng mã thuế, giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm vàng thỏi, ngăn chặn các hành vi gian lận thuế hoặc khai báo sai lệch hàm lượng tài nguyên để trốn thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3900/TCT-CS mang lại sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế tài nguyên trên phạm vi cả nước. Văn bản này không chỉ giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước mà còn là công cụ pháp lý sắc bén giúp cơ quan thuế tăng cường quản lý, chống thất thu ngân sách đối với nguồn tài nguyên khoáng sản quý hiếm của quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3900/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam.
Trả lời Công văn số 3482/CT-TKT1 ngày 23/4/2020 của Cục thuế tỉnh Quảng Nam về xác định sản phẩm vàng thỏi khi tính thuế tài nguyên; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 5 Luật Thuế tài nguyên quy định:
“3. Đối với tài nguyên khai thác không bán mà đưa vào sản xuất sản phẩm khác nếu không trực tiếp xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm.”
- Tại khoản 4 Điều 6 Luật Thuế tài nguyên quy định:
“4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể giá tính thuế đối với tài nguyên chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên, trừ dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện.”
- Tại khoản 4, Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ), quy định:
Trường hợp tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì giá tính thuế tài nguyên khai thác được xác định căn cứ vào trị giá hải quan của sản phẩm đã qua sản xuất, chế biến xuất khẩu hoặc giá bán sản phẩm đã qua sản xuất, chế biến trừ thuế xuất khẩu (nếu có) và các chi phí có liên quan từ khâu sản xuất, chế biến đến khâu xuất khẩu hoặc từ khâu sản xuất, chế biến đến khâu bán tại thị trường trong nước….”
- Tại khoản 3, Điều 5 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên quy định:
“3. Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định như sau:
Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng tài nguyên khai thác được xác định bằng cách quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm. Định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm do NNT kê khai căn cứ dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn công nghệ thiết kế để sản xuất sản phẩm đang ứng dụng, trong đó:
- Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm tài nguyên thì căn cứ định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm tài nguyên sản xuất bán ra.
- Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm công nghiệp thì căn định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm công nghiệp sản xuất bán ra.
Việc xác định sản phẩm bán ra sau quá trình chế biến là sản phẩm công nghiệp hay không phải sản phẩm công nghiệp do Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo thẩm quyền.”
- Tại điểm b, điểm c, khoản 3, Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên quy định:
“3. Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (bán trong nước hoặc xuất khẩu)
…b) Trường hợp bán ra sản phẩm công nghiệp thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm công nghiệp trừ đi chi phí chế biến phát sinh của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Chi phí chế biến phát sinh của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp được trừ khi xác định giá tính thuế căn cứ công nghệ chế biến của doanh nghiệp theo Dự án đã được phê duyệt nhưng không bao gồm chi phí khai thác, sàng, tuyển, làm giàu hàm lượng.
c) Trường hợp giá tính thuế mà NNT xác định thấp hơn giá tính thuế tại Bảng giá do UBND cấp tỉnh quy định thì áp dụng giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định; Trường hợp tại Bảng giá của UBND cấp tỉnh quy định chưa có giá đối với loại sản phẩm này thì cơ quan thuế phối hợp với cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, ấn định theo pháp luật về quản lý thuế.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác tài nguyên, toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác đưa vào sản xuất, chế biến thành sản phẩm và được Bộ quản lý chuyên ngành xác nhận đã thành sản phẩm khác sản phẩm công nghiệp, mới bán ra thì xác định sản lượng tài nguyên và giá thuế tài nguyên khai thác trên cơ sở sau:
- Sản lượng tài nguyên khai thác để tính thuế tài nguyên được quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế, theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm được quy định khoản 1, khoản 3 Điều 5 Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn tại khoản 3, Điều 5 Thông tư số 152/2015/TT-BTC.
- Giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm công nghiệp, trừ đi chi phí chế biến phát sinh của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp (không bao gồm chi phí khai thác, sàng, tuyển, làm giàu hàm lượng ở khâu khai thác, chế biến thu sản phẩm tài nguyên) theo quy định tại khoản 4, Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại điểm b, khoản 3, Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC nêu trên;
Trường hợp giá tính thuế đơn vị khai thác xác định thấp hơn giá tính thuế tại Bảng giá do UBND cấp tỉnh quy định thì áp dụng giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định theo quy định khoản 4 Điều 6 Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn tại điểm c, khoản 3, Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC nêu trên.
Ngày 27/4/2020, Bộ Công thương có Công văn số 2949/BTC-CN trả lời Công văn số 314-20/PSGC ngày 07/4/2020 của Công ty TNHH Vàng Phước Sơn; Đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Nam xem xét hồ sơ của Cty TNHH Vàng Phước Sơn và giải quyết cụ thể đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2554/TCT-CS năm 2019 về kê khai thuế tài nguyên trong khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2725/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3791/TCT-CS năm 2020 về căn cứ tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 4Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2554/TCT-CS năm 2019 về kê khai thuế tài nguyên trong khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2725/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3791/TCT-CS năm 2020 về căn cứ tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3900/TCT-CS năm 2020 về xác định sản phẩm vàng thỏi khi tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3900/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/09/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
