Tóm tắt Công văn 3899/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng
Công văn 3899/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế trong quá trình phân loại, kiểm tra và giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Hướng dẫn tại Công văn dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế GTGT, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và các Luật sửa đổi, bổ sung (đặc biệt là Luật số 106/2016/QH13).
- Nghị định số 100/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.
Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Tổng cục Thuế làm rõ các nguyên tắc và điều kiện để cơ sở kinh doanh được xét hoàn thuế GTGT trong giai đoạn đầu tư:
- Đối tượng áp dụng: Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính) đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động và chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
- Ngưỡng trị giá hoàn thuế: Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT.
- Phương pháp kê khai: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng đối với dự án đầu tư và phải bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có) trước khi xác định số thuế GTGT đầu vào được hoàn của dự án đầu tư.
Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư
Công văn lưu ý cơ quan thuế không thực hiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư trong các trường hợp sau:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư (chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện thực hiện đầu tư kinh doanh có điều kiện).
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo công tác quản lý thuế chặt chẽ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu kỹ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, tiến độ góp vốn điều lệ, và việc đáp ứng các điều kiện về giấy phép đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện của doanh nghiệp.
- Quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế phải được thực hiện đúng thời hạn, đúng quy trình nghiệp vụ. Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc có vướng mắc vượt thẩm quyền, Cục Thuế phải kịp thời báo cáo Tổng cục Thuế để được hướng dẫn xử lý thống nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3899/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4702/CT-NVDTPC ngày 14/6/2023 của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 19/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1, 9 và 23 Điều 5 Luật Thuế GTGT 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều lại Luật số 31/2012/QH13) quy định đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13) quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015) quy định về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư với mục tiêu dự án sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không được khấu trừ. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa căn cứ tình hình thực tế để xử lý việc khấu trừ thuế GTGT theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4316/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5003/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng thiết bị điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5004/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng thiết bị điện tử chuyên dùng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5005/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng sản phẩm hóa chất và hóa chất cơ bản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 8Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 9Công văn 4316/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5003/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng thiết bị điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 5004/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng thiết bị điện tử chuyên dùng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 5005/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng sản phẩm hóa chất và hóa chất cơ bản do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3899/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3899/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/08/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
