Giới thiệu về Công văn 3891/TCT-CS năm 2015
Công văn 3891/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động vận tải. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, vận tải hành khách và hàng hóa xác định đúng thuế suất GTGT đầu ra, đồng thời thực hiện đúng các điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế suất đối với hoạt động vận tải quốc tế.
Chính sách thuế GTGT đối với hoạt động vận tải quốc tế
Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và hướng dẫn tại Công văn 3891/TCT-CS, hoạt động vận tải quốc tế được áp dụng chính sách ưu đãi thuế suất đặc biệt nhằm khuyến khích giao thương quốc tế. Cụ thể:
- Thuế suất ưu đãi: Áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0% đối với hoạt động vận tải quốc tế.
- Phạm vi áp dụng: Vận tải quốc tế bao gồm hoạt động vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng khứ hồi hoặc một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam, hoặc cả điểm đi và điểm đến đều ở nước ngoài.
- Quy định về chặng nội địa đi kèm: Trường hợp hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa (vận chuyển từ nội địa ra cảng xuất khẩu hoặc từ cảng nhập khẩu vào nội địa) thì chặng vận tải nội địa này cũng được áp dụng thuế suất 0% nếu là một phần không thể tách rời của hành trình vận tải quốc tế liên tục.
Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với vận tải quốc tế
Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%, cơ sở kinh doanh dịch vụ vận tải quốc tế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ và chứng từ theo quy định, bao gồm:
- Hợp đồng vận chuyển: Phải có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa được ký kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển chính là vé.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) của người mua dịch vụ cho cơ sở kinh doanh vận tải. Các trường hợp thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Chứng từ vận tải hợp lệ: Phải có chứng từ vận chuyển hàng hóa, hành khách phù hợp như vận đơn (bill of lading), vé hành khách hoặc các chứng từ vận chuyển quốc tế tương đương thể hiện rõ điểm đi và điểm đến nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Chính sách thuế GTGT đối với hoạt động vận tải nội địa
Đối với các hoạt động vận tải không thuộc phạm vi vận tải quốc tế hoặc không đáp ứng đủ các điều kiện để áp dụng thuế suất 0%, chính sách thuế được áp dụng như sau:
- Thuế suất áp dụng: Hoạt động vận tải nội địa (bao gồm vận tải hàng hóa, hành khách, hành lý phát sinh hoàn toàn trong lãnh thổ Việt Nam) chịu mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
- Dịch vụ hỗ trợ vận tải: Các dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động vận tải nội địa như bốc xếp, giao nhận, lưu kho bãi cũng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10% (trừ các dịch vụ tại khu phi thuế quan hoặc dịch vụ xuất khẩu đáp ứng điều kiện thuế suất 0%).
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi kê khai và quyết toán thuế
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp vận tải cần lưu ý các nguyên tắc quản lý sau:
- Hạch toán riêng biệt doanh thu: Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng biệt doanh thu từ hoạt động vận tải quốc tế (thuế suất 0%) và doanh thu từ hoạt động vận tải nội địa (thuế suất 10%). Trường hợp không hạch toán riêng được, cơ quan thuế sẽ áp dụng mức thuế suất cao nhất đối với toàn bộ doanh thu phát sinh.
- Hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ: Các chứng từ thanh toán qua ngân hàng, vận đơn quốc tế, hợp đồng vận chuyển phải được lưu trữ đầy đủ, rõ ràng và xuất trình kịp thời khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3891/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh An Giang; |
Trả lời công văn số 538/CT-THNVDT ngày 16/04/2015 của Cục Thuế tỉnh An Giang về chính sách thuế GTGT đối với hoạt động vận tải, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế gồm cả chặng nội địa.”
Căn cứ Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
...c) Đối với vận tải quốc tế:
- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.”
Tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn quy định: “2. Các loại hóa đơn
a) Hóa đơn giá trị gia tăng....là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế...”.
Trường hợp Doanh nghiệp tư nhân Huỳnh Song Minh có hoạt động vận chuyển hàng hóa từ Việt Nam ra nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 06/2012/TT-BTC là hoạt động vận tải quốc tế thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và được kê khai, khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đủ điều kiện tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 06/2012/TT-BTC.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh An Giang và DNTN Huỳnh Song Minh được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7248/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng Potassium Humate (K-Humate) do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2877/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2834/TCT-DNL năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7248/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng Potassium Humate (K-Humate) do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2877/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2834/TCT-DNL năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3891/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị giá tăng đối với hoạt động vận tải do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3891/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/09/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
