Giới thiệu về Công văn 3883/TCHQ-TXNK năm 2015
Công văn 3883/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hoàn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc phát sinh thực tế của doanh nghiệp, đồng thời thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành hải quan và cơ quan thuế.
Các quy định trọng tâm về hoàn thuế nhập khẩu
Văn bản hướng dẫn cụ thể về các điều kiện, hồ sơ và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã nộp thuế nhưng thực tế không nhập khẩu hoặc phải tái xuất:
- Điều kiện hoàn thuế: Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất vào khu phi thuế quan được xem xét hoàn thuế nhập khẩu đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu. Điều kiện tiên quyết là hàng hóa đó phải đảm bảo chưa qua sử dụng, gia công hoặc chế biến tại Việt Nam.
- Hồ sơ yêu cầu hoàn thuế: Người nộp thuế phải nộp đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định, bao gồm công văn yêu cầu hoàn thuế, tờ khai hải quan nhập khẩu và xuất khẩu đã thông quan, hợp đồng xuất trả hàng hóa ký với đối tác nước ngoài, và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thẩm quyền và thủ tục giải quyết: Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hóa có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đối chiếu với thực tế hàng hóa tái xuất để ra quyết định hoàn thuế hoặc không hoàn thuế cho doanh nghiệp theo đúng thời hạn quy định.
Quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng tái xuất
Đối với số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu của hàng hóa sau đó phải tái xuất, Công văn 3883/TCHQ-TXNK làm rõ nguyên tắc xử lý và sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý:
- Nguyên tắc xử lý thuế GTGT: Việc hoàn trả số thuế GTGT nộp thừa ở khâu nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
- Phân định thẩm quyền hoàn thuế: Trường hợp người nộp thuế chưa kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý, cơ quan Hải quan sẽ thực hiện hoàn trả đồng thời số thuế GTGT cùng với thuế nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại cơ quan Thuế, việc hoàn thuế sẽ do cơ quan Thuế giải quyết theo quy trình hoàn thuế GTGT nội địa.
- Cơ chế phối hợp liên ngành: Cơ quan hải quan có trách nhiệm xác nhận thực xuất, cung cấp đầy đủ thông tin và hồ sơ liên quan cho cơ quan thuế khi có yêu cầu đối chiếu, nhằm đảm bảo tính chính xác, tránh việc hoàn trùng thuế hoặc lợi dụng để gian lận hoàn thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3883/TCHQ-TXNK mang lại những tác động tích cực trong công tác quản lý thuế và hỗ trợ doanh nghiệp:
- Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp nắm rõ quy trình, chuẩn bị đúng và đủ hồ sơ, từ đó rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hoàn thuế, giải phóng nguồn vốn bị ứ đọng.
- Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, rõ ràng giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế, hạn chế tối đa kẽ hở pháp lý, ngăn chặn các hành vi trục lợi, gian lận hoàn thuế GTGT và thuế nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3883/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần thiết bị Tân Phát.
(Số 168 - Phan Trọng Tuệ - Thanh Liệt - Thanh Trì - Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 0604/15-XNK ngày 6/4/2015 của Công ty Cổ phần thiết bị Tân Phát về thủ tục hoàn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với số tiền thuế nhập khẩu và thuế GTGT còn thừa sau khi điều chỉnh của 02 tờ khai đã hủy số 10007589046, 10007593983 của Công ty Cổ phần thiết bị Tấn Phát:
Điểm a, khoản 1, Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định: “Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế... thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau; hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo; hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; trừ trường hợp không được miễn xử phạt do đã thực hiện quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 111 Luật Quản lý thuế;”
Do đó, Công ty có thể bù trừ số tiền nêu trên để nộp thuế cho tờ khai tiếp theo hoặc đề nghị hoàn trả theo quy định.
2. Trường hợp doanh nghiệp chưa kê khai, khấu trừ với cơ quan thuế và đề nghị hoàn khoản thuế nộp thừa nêu trên: Thủ tục đề nghị hoàn thuế theo quy định tại Khoản 2 Điều 29 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; khoản 3 Điều 49, Điều 132 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cổ phần thiết bị Tân Phát được biết và liên hệ với cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan có liên quan để được giải quyết cụ thể./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1754/TCHQ-TXNK về thủ tục hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6165/TCHQ-TXNK năm 2013 thủ tục hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6166/TCHQ-TXNK năm 2013 thủ tục hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4160/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7094/BTC-TCHQ năm 2015 về hoàn thuế nhập khẩu hàng tái nhập quá 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 6296/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục nhập khẩu dây điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5026/TCT-DNL năm 2015 ủy nhiệm xuất hóa đơn, kê khai khấu trừ và hoàn thuế thuế giá trị gia tăng của Dự án Nhà máy Nhiệt điện Long Phú do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 796/TXNK-CST năm 2016 về thủ tục hoàn thuế nhập khẩu nộp thừa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9Công văn 3005/TCHQ-TXNK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Công văn 1754/TCHQ-TXNK về thủ tục hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 5Công văn 6165/TCHQ-TXNK năm 2013 thủ tục hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6166/TCHQ-TXNK năm 2013 thủ tục hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 4160/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 7094/BTC-TCHQ năm 2015 về hoàn thuế nhập khẩu hàng tái nhập quá 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 6296/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục nhập khẩu dây điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 5026/TCT-DNL năm 2015 ủy nhiệm xuất hóa đơn, kê khai khấu trừ và hoàn thuế thuế giá trị gia tăng của Dự án Nhà máy Nhiệt điện Long Phú do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 796/TXNK-CST năm 2016 về thủ tục hoàn thuế nhập khẩu nộp thừa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 13Công văn 3005/TCHQ-TXNK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3883/TCHQ-TXNK năm 2015 về thủ tục hoàn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3883/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/04/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
