Tổng quan về Công văn 388/TCT-CS giải đáp vướng mắc miễn, giảm tiền thuê đất
Công văn 388/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế của các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp liên quan đến việc thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng ưu đãi, trình tự thủ tục hồ sơ, và việc xử lý các trường hợp chuyển tiếp hoặc chậm nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo quy định của pháp luật đất đai và thuế.
Các nội dung trọng tâm và hướng dẫn chi tiết tại Công văn 388/TCT-CS:
- Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất
- Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được áp dụng trực tiếp cho đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và trực tiếp thực hiện dự án đầu tư trên diện tích đất đó. Trường hợp người thuê đất không trực tiếp sử dụng hoặc cho thuê lại (nếu pháp luật cho phép) thì không được hưởng ưu đãi này.
- Tiền thuê đất được miễn, giảm phải được tính trên cơ sở diện tích đất thực tế được thuê và thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi theo quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trong cùng một khoảng thời gian, nếu người nộp thuế vừa được hưởng miễn, giảm tiền thuê đất theo nhiều diện khác nhau thì chỉ được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi cao nhất hoặc có lợi nhất theo quy định của pháp luật.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất
- Người nộp thuế phải chủ động lập và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị, quyết định cho thuê đất, dự án đầu tư được phê duyệt và các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu đãi.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
- Xử lý trường hợp chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất
- Đối với các trường hợp nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất chậm so với thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính hoặc thời điểm dự án đi vào hoạt động, việc xử lý sẽ căn cứ vào các quy định pháp luật tại từng thời kỳ (như Nghị định 46/2014/NĐ-CP, Nghị định 135/2016/NĐ-CP và Nghị định 123/2017/NĐ-CP).
- Người nộp thuế có thể bị phạt chậm nộp hoặc không được hưởng ưu đãi cho khoảng thời gian chậm nộp hồ sơ tùy thuộc vào lý do khách quan hay chủ quan và quy định chuyển tiếp áp dụng cho dự án.
- Quy định chuyển tiếp và áp dụng chính sách ưu đãi
- Đối với các dự án đầu tư đã được cấp phép và đang hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất trước ngày các Nghị định mới có hiệu lực thi hành, dự án tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định cũ nếu mức ưu đãi đó cao hơn quy định mới.
- Trường hợp mức ưu đãi mới có lợi hơn cho người nộp thuế, người nộp thuế có quyền đề nghị áp dụng ưu đãi theo quy định mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của Công văn 388/TCT-CS
Công văn 388/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa các cơ quan thuế trên toàn quốc. Việc làm rõ các vướng mắc về miễn, giảm tiền thuê đất giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, đồng thời ngăn chặn thất thu ngân sách nhà nước do áp dụng sai đối tượng hoặc sai mức ưu đãi. Doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ hướng dẫn này để hoàn thiện hồ sơ pháp lý kịp thời, tránh các rủi ro bị phạt chậm nộp hoặc từ chối quyền lợi ưu đãi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 388/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Khánh Hòa
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7773/CT-THNVDT ngày 14/12/2010 của Cục thuế tỉnh Khánh Hòa về việc bổ sung tài liệu kèm theo công văn số 6093/CT-THNVDT ngày 6/10/2010. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2, Điều 7, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định về xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:
“Tiền thuê đất, thuê mặt nước được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước thì thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thời điểm bàn giao đất, mặt nước”.
- Tại Khoản 3, Điều 14, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:
“Trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình hoặc giai đoạn xây dựng độc lập với nhau thì miễn tiền thuê theo từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập đó; trường hợp không thể tính riêng được từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập thì thời gian xây dựng được tính theo hạng mục công trình có tỷ trọng vốn lớn nhất”.
- Tại Điểm 1.6, Mục IX, Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“1.6. Đối với trường hợp được miễn theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, việc nộp hồ sơ chia làm 2 giai đoạn:
a) Trong thời gian đang tiến hành xây dựng cơ bản, tính từ thời điểm phải tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP:
- Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Hợp đồng xây dựng;
- Biên bản bàn giao đất trên thực địa;
b) Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác/sử dụng:
Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình/hạng mục công trình hoàn thành, đưa vào khai thác/sử dụng được lập giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng công trình”.
- Tại Điểm 3.2, Mục IX, Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“3.2. Đối với trường hợp miễn tiền thuê đất quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP
a) Trong năm đầu của thời hạn được miễn tiền thuê đất, căn cứ vào “hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất”, cơ quan Thuế kiểm tra và ra thông báo tạm miễn tiền thuê đất theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu số 01-07/TMTTĐ). Thông báo tạm miễn tiền thuê đất phải ghi rõ: lý do miễn, thời hạn tạm miễn tiền thuê đất (phù hợp với thời gian xây dựng công trình ghi trong Hợp đồng xây dựng và tiến độ xây dựng).
Trường hợp trong quá trình xây dựng, dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng xây dựng thì người thuê đất phải có đơn đề nghị (và hồ sơ) như quy định tại tiết 1.1 (a) điểm 1 Mục này. Căn cứ hồ sơ, cơ quan Thuế ra thông báo kéo dài thời gian được tạm miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng xây dựng.
b) Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác/sử dụng, người thuê đất bổ sung hồ sơ quy định tại tiết 1.6 (b) điểm 1 Mục này; Căn cứ hồ sơ, cơ quan Thuế quyết toán số thực miễn theo thực tế và ra quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP.
Quyết định miễn tiền thuê đất phải ghi rõ: lý do miễn, thời hạn miễn và số tiền thuê đất được miễn theo số đã quyết toán nêu trên”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần Khu công nghiệp suối dầu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất thì thời gian miễn, tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt tính từ thời điểm phải tính tiền thuê đất theo quy định tại Khoản 2, Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP. Trường hợp trong quá trình xây dựng, dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng xây dựng thì người thuê đất phải có đơn đề nghị. Căn cứ hồ sơ, cơ quan Thuế ra thông báo kéo dài thời gian được tạm miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng xây dựng. Kết thúc thời gian xây dựng cơ bản Cục Thuế căn cứ hồ sơ thực tế thực hiện dự án của đơn vị đề ra Quyết định miễn tiền thuế đất chính thức theo quy định của pháp luật, đồng thời xác định thời điểm bắt đầu tính miễn, giảm tiền thuê đất đối với thời gian ưu đãi đầu tư. Trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình có thời gian xây dựng cơ bản khác nhau thì căn cứ thời gian từng hạng mục công trình xây dựng cơ bản hoàn thành Cục Thuế tiến hành ra Quyết định miễn, giảm tương ứng với diện tích theo từng hạng mục của dự án.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ tình hình thực tế triển khai dự án của Công ty để xác định thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Khánh Hòa được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 388/TCT-CS giải đáp vướng mắc miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 388/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
