Giới thiệu về Công văn 3877/TCT-CS năm 2015
Công văn 3877/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 17 tháng 09 năm 2015 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ ràng các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung chính sách thuế TNDN cốt lõi theo Công văn 3877/TCT-CS
- Quy định về các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động
Theo hướng dẫn tại Công văn và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan (Thông tư số 96/2015/TT-BTC), các khoản chi trực tiếp cho người lao động được tính vào chi phí được trừ bao gồm:
- Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động.
- Chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị bệnh tật, tai nạn cho người lao động và thân nhân.
- Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại các cơ sở đào tạo nhằm nâng cao tay nghề, chuyên môn cho người lao động.
- Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau.
- Chi khen thưởng cho con của người lao động có thành tích tốt trong học tập.
- Chi hỗ trợ chi phí đi lại trong các ngày lễ, tết cho người lao động.
- Các khoản chi khác có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động theo quy định của pháp luật.
- Giới hạn mức chi phúc lợi được trừ khi xác định thuế TNDN
Doanh nghiệp cần lưu ý về mức trần khống chế đối với các khoản chi phúc lợi này để đảm bảo tính hợp lệ khi quyết toán thuế:
- Tổng số chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động nêu trên không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Việc xác định quỹ lương thực tế thực hiện và tháng lương bình quân thực tế thực hiện phải tuân thủ đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Phương pháp xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện
Công văn hướng dẫn cụ thể cách tính toán chỉ tiêu này như sau:
- Tháng lương bình quân thực tế thực hiện được xác định bằng cách lấy quỹ lương thực tế thực hiện trong năm chia cho 12 tháng.
- Quỹ lương thực tế thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó tính đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán).
- Đối với các doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng trong năm tính thuế: Tháng lương bình quân thực tế thực hiện được xác định bằng quỹ lương thực tế thực hiện trong năm chia cho số tháng hoạt động thực tế trong năm.
- Điều kiện để các khoản chi phúc lợi được tính vào chi phí hợp lệ
Để được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, các khoản chi phúc lợi phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trực tiếp phục vụ lợi ích của người lao động.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (như quyết định chi của ban giám đốc, danh sách nhận tiền của người lao động, hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ phục vụ phúc lợi...).
- Đối với các khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 3877/TCT-CS tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp chủ động trong việc xây dựng quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ và kế hoạch phúc lợi cho người lao động. Doanh nghiệp cần hạch toán riêng biệt các khoản chi phúc lợi này và lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng từ đi kèm để giải trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế TNDN hàng năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3877/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 882/CT-TTHT ngày 11/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
“2.23. Chi tài trợ cho giáo dục không đúng đối tượng quy định tại Tiết a Điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại Tiết b dưới đây:
a) Tài trợ cho giáo dục gồm: tài trợ cho các trường học công lập, dân lập và tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật về giáo dục mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các trường học; Tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và hoạt động của trường học; Tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của trường; Tài trợ học bổng cho học sinh, sinh viên thuộc các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở sở giáo dục đại học được quy định tại Luật Giáo dục (tài trợ trực tiếp cho học sinh, sinh viên hoặc thông qua các cơ sở giáo dục, thông qua các cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật); Tài trợ cho các cuộc thi về các môn học được giảng dạy trong trường học mà đối tượng tham gia dự thi là người học; tài trợ để thành lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục đào tạo.
b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho giáo dục gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện cơ sở kinh doanh là nhà tài trợ; đại diện của cơ sở giáo dục hợp pháp là đơn vị nhận tài trợ, học sinh, sinh viên (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) nhận tài trợ (theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này); kèm theo hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền)”.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp căn cứ quy định nêu trên và trên cơ sở hồ sơ do doanh nghiệp cung cấp để hướng dẫn doanh nghiệp xác định khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với trường hợp Doanh nghiệp tư nhân Cỏ May theo hướng dẫn tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3249/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3583/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3463/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3249/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3583/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3463/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3877/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3877/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/09/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
