Tổng quan về Công văn 3874/TCT-CS
Công văn 3874/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất phương pháp xác định giá tính thuế, kê khai và nộp thuế tài nguyên nước giữa các doanh nghiệp phát điện và cơ quan thuế địa phương.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Doanh nghiệp sản xuất thủy điện: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, sử dụng nước thiên nhiên để vận hành nhà máy phát điện.
- Cơ quan quản lý thuế: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế tài nguyên nước trên địa bàn quản lý.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế tài nguyên nước thủy điện
- Cơ sở xác định giá tính thuế: Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thủy điện được xác định dựa trên giá bán điện thương phẩm bình quân do cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Công Thương) công bố, hoặc theo các quy định cụ thể tại Luật Thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
- Sản lượng tính thuế: Được xác định bằng sản lượng nước thực tế khai thác đưa vào sử dụng để phát điện, đo đếm qua hệ thống thiết bị đo lường đạt tiêu chuẩn hoặc quy đổi từ sản lượng điện thương phẩm theo định mức kỹ thuật của nhà máy.
Phương thức phân bổ thuế tài nguyên đối với công trình thủy điện liên tỉnh
Đối với các nhà máy thủy điện có công trình (như hồ chứa, nhà máy, lòng hồ) nằm trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên, việc phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp được thực hiện theo nguyên tắc:
- Tỷ lệ phân bổ: Được xác định căn cứ vào diện tích lòng hồ, kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư, hoặc theo tỷ lệ phân chia cụ thể đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cho từng địa phương.
- Thủ tục kê khai: Doanh nghiệp thực hiện kê khai tổng số thuế tài nguyên phát sinh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đồng thời phân bổ và nộp tiền thuế vào ngân sách của từng tỉnh theo đúng tỷ lệ quy định.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế
- Nghĩa vụ của doanh nghiệp: Chủ động kê khai, tính toán chính xác số thuế tài nguyên nước phải nộp, nộp hồ sơ khai thuế và tiền thuế đúng thời hạn quy định. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của số liệu kê khai.
- Vai trò của cơ quan thuế: Thực hiện giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Trong trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai không đúng, không đủ hoặc có hành vi gian lận, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định thuế và xử lý vi phạm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3874/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty CP Thủy điện Hồ Núi Cốc
Trả lời Công văn số 34/CV-KHTC ngày 20/7/2011 của Công ty CP Thủy điện Hồ Núi Cốc kiến nghị về thuế tài nguyên nước sản xuất thủy điện, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1) Về đối tượng nộp thuế tài nguyên: Ngày 24/8/2011, Bộ Tài chính đã có Công văn số 11357/BTC-CST trả lời Công ty cổ phần Thủy điện Hồ Núi Cốc về thuế tài nguyên (bản chụp công văn kèm theo).
2) Về giá tính thuế tài nguyên:
- Tại điểm a, khoản 3, Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật thuế tài nguyên, quy định: “a) Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân;”
- Tại Điều 1 Quyết định số 269/QĐ-TTg ngày 23/2/2011 của Thủ tướng Chính phủ về giá điện năm 2011, quy định: “Điều 1. Phê duyệt giá bán điện năm 2011 như sau: 1. Giá bán điện bình quân là 1.242 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), tăng 165 đồng/kWh so với giá bán điện bình quân thực hiện năm 2010.
2. Thời gian áp dụng từ ngày 01/3/2011.”
- Tại điểm 3.1, khoản 3, Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC nêu trên, quy định: “3.1. Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân.”
- Tại Điều 1 Quyết định số 645/QĐ-BTC ngày 21/3/2011 của Bộ Tài chính về việc công bố giá bán điện thương phẩm bình quân áp dụng làm giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên sản xuất thủy điện năm 2011: “Điều 1. Công bố giá bán điện thương phẩm bình quân áp dụng để tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên sản xuất thủy điện năm 2011 đối với các cơ sở sản xuất thủy điện như sau:
- Tháng 1 và tháng 2 năm 2011: Áp dụng mức giá 1.061 đ/Kwh.
- Từ tháng 3 đến hết tháng 12 năm 2011: Áp dụng mức giá 1.242 đ/Kwh.”
Căn cứ quy định nêu trên, Bộ Tài chính công bố giá bán điện thương phẩm bình quân làm căn cứ tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện.
Tổng cục Thuế trả lời để quý Công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 2Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 269/QĐ-TTg năm 2011 về giá bán điện do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 645/QĐ-BTC năm 2011 công bố giá bán điện thương phẩm bình quân áp dụng làm giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên sản xuất thủy điện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3786/TCT-CS năm 2013 thuế tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3874/TCT-CS về thuế tài nguyên nước thủy điện do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3874/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/10/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra