Giới thiệu chung về Công văn 3853/TCHQ-GSQL
Công văn 3853/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất thủ tục giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thay đổi cảng xếp hàng hoặc cảng dỡ hàng do các nguyên nhân khách quan hoặc yêu cầu thương mại. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan, đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan đồng thời tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Các nội dung cốt lõi về giám sát hải quan khi thay đổi cảng xếp, dỡ hàng
1. Nguyên tắc chung trong việc giám sát hải quan
- Việc thay đổi cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng phải được sự đồng ý và giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan nơi quản lý địa bàn liên quan.
- Doanh nghiệp, hãng tàu hoặc người đại diện hợp pháp phải có văn bản đề nghị nêu rõ lý do thay đổi cảng và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin cung cấp.
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu điện tử trước khi phê duyệt yêu cầu thay đổi của doanh nghiệp.
2. Thủ tục đối với hàng hóa thay đổi cảng xếp hàng (Hàng xuất khẩu)
- Trách nhiệm của người khai hải quan hoặc hãng tàu: Phải nộp văn bản đề nghị chuyển cảng xếp hàng cho Chi cục Hải quan nơi hàng hóa đang được lưu giữ. Văn bản cần làm rõ thông tin về lô hàng, số container, số seal, cảng xếp hàng ban đầu và cảng xếp hàng mới dự kiến.
- Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thực tế tình trạng niêm phong hải quan hoặc niêm phong của hãng tàu. Thực hiện giám sát việc vận chuyển hàng hóa từ cảng ban đầu đến cảng xếp hàng mới theo đúng quy định về vận chuyển chịu sự giám sát hải quan.
- Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi có cảng xếp hàng mới: Tiếp nhận hàng hóa, kiểm tra đối chiếu thông tin vận chuyển và thực hiện thủ tục xác nhận hàng hóa đã qua khu vực giám sát để xếp lên phương tiện vận tải xuất cảnh.
3. Thủ tục đối với hàng hóa thay đổi cảng dỡ hàng (Hàng nhập khẩu)
- Trường hợp thay đổi trước khi tàu cập cảng: Hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu phải thực hiện khai sửa đổi, bổ sung thông tin bản khai hàng hóa (Manifest) trên Hệ thống một cửa quốc gia trước khi phương tiện vận tải đến cảng dỡ hàng mới.
- Trường hợp thay đổi sau khi tàu đã cập cảng ban đầu nhưng chưa dỡ hàng: Người khai hải quan hoặc hãng tàu phải nộp văn bản giải trình và đề nghị chuyển cảng dỡ hàng gửi Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng ban đầu để được xem xét giải quyết chuyển cảng dưới sự giám sát của cơ quan hải quan.
- Giám sát quá trình di chuyển: Hàng hóa di chuyển giữa các cảng dỡ hàng phải được niêm phong hải quan và vận chuyển bằng phương tiện đáp ứng điều kiện giám sát hải quan, có sự phối hợp thông tin chặt chẽ giữa Chi cục Hải quan nơi đi và Chi cục Hải quan nơi đến.
4. Phối hợp giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng
- Doanh nghiệp kinh doanh cảng chỉ được phép cho xếp hàng lên tàu hoặc cho phép đưa hàng ra khỏi khu vực cảng khi đã có xác nhận thông quan hoặc đồng ý cho phép chuyển cảng của cơ quan hải quan trên hệ thống hoặc bằng văn bản.
- Cơ quan hải quan và doanh nghiệp cảng phối hợp chia sẻ dữ liệu điện tử về tình trạng container, vị trí lưu giữ để tối ưu hóa quy trình giám sát, tránh ùn tắc tại các cảng biển lớn.
Đánh giá tác động của văn bản
Công văn 3853/TCHQ-GSQL đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của cơ quan hải quan địa phương, hạn chế sự tùy tiện trong xử lý hồ sơ. Đối với doanh nghiệp, hướng dẫn này giúp giảm thiểu chi phí lưu kho bãi, chủ động xử lý các tình huống phát sinh ngoài ý muốn trong chuỗi cung ứng logistics quốc tế, đồng thời nâng cao tính minh bạch và hiệu quả của công tác quản lý rủi ro ngành hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3853/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 1593/HQHCM-GSQL ngày 01/6/2017 của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh và công văn số 220 ngày 22/5/2017 của Công ty Cổ Phần Vận tải và Thương mại Quốc tế (ITC Corp) về giám sát hải quan đối với hàng hóa được vận chuyển qua lại giữa cảng SP-ITC và cảng Cát Lái thuộc địa bàn do Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn KVI - Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh quản lý, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Trường hợp tàu dự kiến vào cảng Cát Lái để dỡ hàng nhưng do tắc nghẽn cảng phải chuyển sang dỡ hàng tại cảng SP-ITC hoặc ngược lại
a) Hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu thực hiện việc điều chỉnh manifest thay đổi cảng dỡ hàng theo quy định;
b) Hãng tàu thông báo cảng dỡ hàng mới để chủ hàng khai báo chính xác cảng dỡ hàng và địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến mới, chủ hàng không phải điều chỉnh vận đơn theo cảng dỡ hàng mới và xử lý như sau:
- Trường hợp người khai hải quan chưa đăng ký tờ khai: chủ hàng khai báo cảng dỡ hàng và địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến mới theo thông báo của hãng tàu.
- Trường hợp chủ hàng đã khai báo tờ khai với cảng dỡ hàng và địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến theo vận đơn thì hướng dẫn chủ hàng thực hiện thủ tục khai bổ sung cảng dỡ hàng và địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến mới tại Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để thực hiện chuyển địa điểm giám sát trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
c) Doanh nghiệp kinh doanh cảng thực hiện quy trình đưa hàng vào cảng (get-in) và đưa hàng ra cảng (get-out) theo đúng thực tế phát sinh tại cảng.
2. Trường hợp hàng hóa trên vận đơn có cảng dỡ hàng là cảng SP-ITC, cảng đích ghi trên vận tải đơn là cảng Cát Lái hoặc ngược lại nhưng chủ hàng chấp nhận lấy hàng tại cảng dỡ hàng
a) Hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu có văn bản thông báo với Chi cục HQCK Cảng Sài Gòn KVI về những hàng hóa không thực hiện vận chuyển đến cảng đích ghi trên vận tải đơn và cam kết về việc chủ hàng chấp nhận lấy hàng tại cảng dỡ hàng.
b) Chủ hàng thực hiện khai báo cảng dỡ hàng và địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến là cảng dỡ hàng, không phải là cảng đích ghi trên vận tải đơn. Chủ hàng không phải điều chỉnh vận đơn và manifest.
c) Doanh nghiệp kinh doanh cảng thực hiện quy trình get-in và get-out hàng hóa theo đúng thực tế phát sinh tại cảng.
3. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, đã đưa vào bãi cảng Cát Lái để chờ xếp lên phương tiện vận tải xuất khẩu nhưng do tàu không thể vào cảng Cát Lái, hãng tàu yêu cầu doanh nghiệp cảng vận chuyển hàng hóa đến cảng SP-ITC để xếp lên phương tiện vận tải hoặc ngược lại
a) Hãng tàu có văn bản thông báo với Chi cục HQCK Cảng Sài Gòn KVI về việc thay đổi cảng xếp hàng cho các hàng hóa đang hạ bãi chờ xuất (trong văn bản nêu rõ cảng xếp hàng cũ, cảng xếp hàng mới, số container, số niêm phong hãng tàu (nếu có), số tờ khai xuất khẩu tương ứng, số lượng container sẽ vận chuyển đến cảng xếp hàng mới, thời gian vận chuyển dự kiến...) và thực hiện vận chuyển đến cảng xếp hàng mới sau khi được Chi cục HQCK Cảng Sài Gòn KVI phê duyệt theo trình tự tại điểm b khoản này. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hỗ trợ tiếp nhận văn bản thông báo qua Hệ thống thì hãng tàu gửi qua Hệ thống.
b) Chi cục HQCK Cảng Sài Gòn KVI căn cứ văn bản thông báo của hãng tàu thực hiện:
b.1) Công chức giám sát tại cảng xếp hàng cũ
b.1.1) Niêm phong hàng hóa. Trường hợp hàng hóa đã được niêm phong bằng niêm phong của hãng tàu thì sử dụng niêm phong hãng tàu, không phải niêm phong lại bằng niêm phong hải quan;
b.1.2) Lập 02 Biên bản bàn giao theo Mẫu 10/BBBG-GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC. Công chức hải quan giám sát nơi vận chuyển đi ký tên, đóng dấu và ghi rõ ngày tháng năm trên Biên bản bàn giao, giao hãng tàu 02 bản cùng hàng hóa vận chuyển đến cảng xếp hàng mới.
Trường hợp Hệ thống có chức năng Biên bản bàn giao điện tử, công chức giám sát thực hiện in 02 Biên bản bàn giao và thực hiện xác nhận trên Hệ thống;
b.1.3) Chuyển thông tin các tờ khai xuất khẩu trên Hệ thống sang cảng xếp hàng mới thông qua chức năng IX.1.F “Chuyển địa điểm giám sát”.
b.1.4) Riêng đối với doanh nghiệp kinh doanh cảng xếp hàng cũ đã thực hiện trao đổi, kết nối với cơ quan hải quan theo quy định tại Điều 41 Luật Hải quan thì thực hiện cập nhật thông tin hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực cổng cảng tại cảng xếp hàng cũ thông qua chức năng IX.B.2 “Chứng từ đủ điều kiện qua KVGS (HQ nhập) trên Hệ thống.
b.2) Công chức giám sát tại cảng xếp hàng mới
Khi hàng hóa được vận chuyển đến cảng xếp hàng mới, công chức giám sát thực hiện:
- Kiểm tra, đối chiếu tình trạng niêm phong giữa hàng hóa và Biên bản bàn giao, nếu hàng hóa đảm bảo nguyên trạng thì thực hiện xác nhận trên 02 Biên bản bàn giao, 01 bản trả hãng tàu, 01 bản để lưu và thông báo trong nội bộ Chi cục HQCK Cảng Sài Gòn KVI;
- Trường hợp Hệ thống có chức năng Biên bản bàn giao điện tử, công chức giám sát xác nhận hàng đến cảng xếp hàng mới trên Hệ thống.
c) Doanh nghiệp kinh doanh cảng xếp hàng cũ và xếp hàng mới thực hiện quy trình get in và get out hàng hóa theo đúng thực tế phát sinh tại cảng.
4. Trường hợp cảng Cát Lái và cảng SP-ITC bị tắc nghẽn, quá tải có thể vận chuyển hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa quá cảnh, hàng hóa trung chuyển qua lại giữa 2 cảng biển căn cứ theo yêu cầu của Hãng tàu
a) Hãng tàu có văn bản thông báo với Chi cục HQCK Cảng Sài Gòn KVI về việc thay đổi vị trí lưu giữ hàng hóa trong trường hợp cảng bị tắc nghẽn, trong đó nêu rõ cảng lưu hàng cũ, cảng lưu hàng mới, số container, số niêm phong hãng tàu, số tờ khai nhập khẩu (nếu có), số lượng container sẽ vận chuyển đến cảng lưu hàng mới, thời gian vận chuyển dự kiến...). Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hỗ trợ tiếp nhận văn bản thông báo qua Hệ thống thì hãng tàu gửi qua Hệ thống.
Hãng tàu hoặc người vận chuyển được hãng tàu ủy quyền thực hiện vận chuyển đến cảng lưu hàng mới sau khi được Chi cục HQCK Cảng Sài Gòn KVI phê duyệt theo trình tự tại điểm b khoản này.
Sau khi hàng hóa đã được vận chuyển đến cảng lưu hàng mới, thông báo cho chủ hàng về địa điểm lưu giữ hàng mới để thực hiện việc khai hải quan theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 công văn này;
b) Chi cục HQCK Cảng Sài Gòn KVI căn cứ văn bản thông báo của hãng tàu có nhu cầu chuyển hàng đi thực hiện:
b.1) Công chức giám sát tại cảng lưu hàng cũ
b.1.1) Niêm phong hàng hóa. Trường hợp hàng hóa đã được niêm phong bằng niêm phong của hãng tàu thì sử dụng niêm phong hãng tàu, không phải niêm phong lại bằng niêm phong hải quan;
b.1.2) Lập 02 Biên bản bàn giao theo Mẫu 10/BBBG-GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC. Công chức hải quan giám sát nơi vận chuyển đi ký tên, đóng dấu và ghi rõ ngày tháng năm trên Biên bản bàn giao, giao hãng tàu 02 bản cùng hàng hóa vận chuyển đến cảng lưu hàng mới.
Trường hợp Hệ thống có chức năng Biên bản bàn giao điện tử, công chức giám sát thực hiện in 02 Biên bản bàn giao và thực hiện xác nhận trên Hệ thống;
b.1.3) Chuyển thông tin các tờ khai nhập khẩu (nếu có) trên Hệ thống sang cảng lưu hàng mới thông qua chức năng IX.1.F “Chuyển địa điểm giám sát
b.1.4) Riêng đối với doanh nghiệp kinh doanh cảng lưu hàng cũ đã thực hiện trao đổi, kết nối với cơ quan hải quan theo quy định tại Điều 41 Luật Hải quan thì thực hiện cập nhật thông tin hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực cổng cảng tại cảng lưu hàng cũ thông qua chức năng IX.B.2 “Chứng từ đủ điều kiện qua KVGS (HQ nhập) trên Hệ thống.
b.2) Công chức giám sát tại cảng lưu hàng mới
Khi hàng hóa được vận chuyển đến cảng lưu hàng mới, công chức giám sát thực hiện:
- Kiểm tra, đối chiếu tình trạng niêm phong giữa hàng hóa và Biên bản bàn giao, nếu hàng hóa đảm bảo nguyên trạng thì thực hiện xác nhận trên 02 Biên bản bàn giao, 01 bản trả hãng tàu, 01 bản để lưu và thông báo trong nội bộ Chi cục HQCK Cảng Sài Gòn KVI;
- Trường hợp Hệ thống có chức năng Biên bản bàn giao điện tử, công chức giám sát xác nhận hàng đến cảng lưu hàng mới trên Hệ thống.
c) Doanh nghiệp kinh doanh cảng lưu hàng cũ và lưu hàng mới thực hiện quy trình get in và get out hàng hóa theo đúng thực tế phát sinh tại cảng.
Tổng cục Hải quan trả lời Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5872/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn khai thông tin khu vực cảng dỡ hàng trên Hệ thống Emanifest do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2635/TCHQ-ĐTCBL năm 2017 về tăng cường kiểm tra, giám sát mặt hàng gỗ nhập khẩu từ Châu Phi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3248/TCHQ-GSQL năm 2017 triển khai công tác kiểm tra, giám sát hải quan cho chuyến bay quốc tế không thường xuyên tại Cảng hàng không Thọ Xuân - Thanh Hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3914/TCHQ-TXNK năm 2017 trả lời đơn đề nghị xin cấp mã HS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 5872/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn khai thông tin khu vực cảng dỡ hàng trên Hệ thống Emanifest do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Luật Hải quan 2014
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2635/TCHQ-ĐTCBL năm 2017 về tăng cường kiểm tra, giám sát mặt hàng gỗ nhập khẩu từ Châu Phi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3248/TCHQ-GSQL năm 2017 triển khai công tác kiểm tra, giám sát hải quan cho chuyến bay quốc tế không thường xuyên tại Cảng hàng không Thọ Xuân - Thanh Hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3914/TCHQ-TXNK năm 2017 trả lời đơn đề nghị xin cấp mã HS do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3853/TCHQ-GSQL năm 2017 về giám sát hải quan đối với hàng hóa thay đổi cảng xếp, dỡ hàng do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3853/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/06/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
