Công văn 3848/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), trọng tâm là các quy định liên quan đến điều kiện, hồ sơ và thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của các doanh nghiệp.
Phạm vi áp dụng của văn bản hướng dẫn này bao gồm các cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đang thực hiện dự án đầu tư mới trên lãnh thổ Việt Nam, có phát sinh số thuế GTGT đầu vào cần được khấu trừ hoặc hoàn thuế.
- Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều phân kỳ đầu tư) đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
- Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm việc đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư phải được hạch toán riêng biệt, rõ ràng và không được bù trừ chung với hoạt động sản xuất kinh doanh đang diễn ra của cơ sở kinh doanh (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
- Các trường hợp không được hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và điều lệ của công ty.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư hoặc chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên tính trên chu kỳ sản xuất.
- Nguyên tắc phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế
- Cơ quan thuế thực hiện phân loại hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp thành hai nhóm: hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau và hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Quá trình kiểm tra, đối chiếu hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các tài liệu liên quan đến dự án đầu tư phải được thực hiện chặt chẽ nhằm ngăn chặn hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Đối với các trường hợp có dấu hiệu vi phạm hoặc chưa rõ ràng về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ mua vào, cơ quan thuế có quyền yêu cầu giải trình hoặc tiến hành xác minh trước khi ra quyết định hoàn thuế.
Công văn 3848/TCT-CS có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thống nhất phương án xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ các vướng mắc về dòng tiền trong quá trình triển khai dự án đầu tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3848/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 5663/CT-TTHT ngày 20/7/2009 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc thuế GTGT đối với trường hợp các Công ty con thuộc Tổng Công ty cổ phần khoan và dịch vụ dầu khí (PVD) trúng thầu nhập khẩu máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư để cung cấp cho các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí tại Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 17 Mục II Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định đối tượng không chịu thuế GTGT ban gồm hàng hoá thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu trong trường hợp:
"... b) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt...
Để xác định hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu quy đinh tại điểm này, người nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan hải quan các hồ sơ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Tại Điểm 2.1, mục IV phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên quy định: "Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; bán cho đối tượng được miễn thuế GTGT; bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ phải sử dụng hoá đơn GTGT. Trên hoá đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ. Trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT, hoá đơn ghi rõ là hàng hoá không chịu thuế GTGT hoặc hàng hoá bán cho đối tượng được miễn thuế GTGT".
Căn cứ theo quy định trên, trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế trúng thầu nhập khẩu máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư để cung cấp cho các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí tại Việt Nam (hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT), nếu cơ sở kinh doanh có đầy đủ giấy tờ chứng minh việc trúng thầu và thực hiện việc nhập khẩu hàng hoá đã được cơ quan hải quan làm thủ tục nhập khẩu không tính thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh lập hoá đơn GTGT xuất cho khách hàng (tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí tại Việt Nam), trên hoá đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và kiểm tra từ thực tế đối với trường hợp cụ thể để hướng dẫn thực hiện đúng quy định.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 3848/TCT-CS về việc chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3848/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/09/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
