Giới thiệu chung về Công văn 3848/TCT-CS
Công văn 3848/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc, kiến nghị của cộng đồng doanh nghiệp tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng, tháo gỡ nhiều khó khăn thực tế liên quan đến các sắc thuế phổ biến như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và công tác quản lý hóa đơn điện tử.
1. Chính sách về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Hóa đơn điện tử
Tổng cục Thuế đã đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT và sử dụng hóa đơn:
- Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện hoàn thuế đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng. Doanh nghiệp cần lưu ý việc góp đủ vốn điều lệ và đáp ứng các điều kiện về giấy phép ngành nghề kinh doanh có điều kiện để được xét hoàn thuế kịp thời.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Làm rõ nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đối với các chi phí phát sinh phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm cả các khoản chi phí phúc lợi cho người lao động nếu có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định.
- Xử lý sai sót về hóa đơn điện tử: Hướng dẫn quy trình điều chỉnh, thay thế hoặc hủy hóa đơn điện tử khi phát hiện sai sót về tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc tiền thuế. Doanh nghiệp phải thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT đúng thời hạn quy định.
2. Chính sách về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Các nội dung giải đáp xoay quanh chi phí được trừ và ưu đãi thuế TNDN được quy định cụ thể như sau:
- Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Các khoản chi phí của doanh nghiệp chỉ được trừ khi đáp ứng đủ các điều kiện thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
- Ưu đãi thuế TNDN: Làm rõ điều kiện áp dụng ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) đối với các dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư. Lưu ý việc phân bổ thu nhập đối với hoạt động được hưởng ưu đãi và không được hưởng ưu đãi thuế.
- Chi phí lãi vay theo quy định về giao dịch liên kết: Hướng dẫn về trần chi phí lãi vay được trừ đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế và tránh rủi ro bị xuất toán chi phí khi quyết toán thuế.
3. Chính sách về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Về thuế TNCN, Tổng cục Thuế tập trung tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ của người lao động nước ngoài và quyết toán thuế:
- Xác định cá nhân cư trú và không cư trú: Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam dựa trên thời gian hiện diện thực tế hoặc nơi ở thường trú để áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc thuế suất toàn phần.
- Ủy quyền quyết toán thuế TNCN: Làm rõ các trường hợp người lao động được ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thay và các trường hợp bắt buộc phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế: Hướng dẫn chi tiết về các khoản lợi ích ngoài tiền lương, tiền công như tiền nhà ở, học phí cho con của người lao động nước ngoài, vé máy bay về nước để xác định đúng thu nhập chịu thuế TNCN.
4. Công tác Quản lý thuế và Thủ tục hành chính
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, công văn cũng hướng dẫn một số nội dung về thủ tục hành chính thuế:
- Khai thuế và nộp thuế: Hướng dẫn về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với doanh nghiệp có chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác tỉnh.
- Xử lý hành vi chậm nộp và phạt vi phạm hành chính: Giải thích rõ nguyên tắc tính tiền chậm nộp thuế và các trường hợp được miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế do nguyên nhân bất khả kháng hoặc lỗi từ phía cơ quan quản lý.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây dựa trên các hướng dẫn giải đáp vướng mắc chung của Tổng cục Thuế tại Công văn 3848/TCT-CS nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các quy định pháp luật thuế hiện hành để áp dụng chính xác vào hoạt động thực tế của đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3848/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2010 |
Kính gửi: Tổng Công ty ĐTPT Hạ tầng Đô thị Hà Nội.
Về nội dung hỏi của Tổng Công ty ĐTPT Hạ tầng Đô thị Hà Nội tại Hội nghị đối thoại Doanh nghiệp năm 2010, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Câu hỏi:
1. Đối với hóa đơn trên 20 triệu đến thời điểm thanh toán mà không thanh toán qua Ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, nhưng trên thực tế thì thời điểm thanh toán thực tế và thời điểm cam kết trong hợp đồng rất khác nhau. Vì vậy việc điều chỉnh kê khai rất khó khăn đối với Doanh nghiệp có nhiều hợp đồng. Đề nghị sửa lại đối với hợp đồng thanh toán qua Ngân hàng đều được khấu trừ không cam kết mặt thời gian.
Trả lời:
1. Bộ Tài chính đã có công văn số 10220/BTC-TCT ngày 20/7/2009 hướng dẫn về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên để được khấu trừ thuế GTGT. Theo đó: trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán theo phương thức trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa dịch vụ mua trên 20 triệu đồng, cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế, đến thời hạn thanh toán nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Sau khi cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh có quyền khai bổ sung nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Đề nghị Tổng Công ty thực hiện theo hướng dẫn nêu trên. Về kiến nghị của Tổng Công ty, Tổng cục Thuế ghi nhận để nghiên cứu trong quá trình sửa đổi chính sách.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng Công ty được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2407/TCT-PCCS về Trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Dự án xây dựng cầu Thanh Trì sử dụng nguồn vốn ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2878/TCT-CS trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2721/TCT-CS trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 10220/BTC-TCT về việc điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2407/TCT-PCCS về Trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Dự án xây dựng cầu Thanh Trì sử dụng nguồn vốn ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2878/TCT-CS trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2721/TCT-CS trả lời kiến nghị tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3848/TCT-CS trả lời câu hỏi tại Hội nghị đối thoại Doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3848/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
