Giới thiệu về Công văn 3847/TCT-TNCN năm 2016
Công văn 3847/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 24 tháng 08 năm 2016 nhằm giới thiệu và hướng dẫn các nội dung mới của Thông tư 96/2016/TT-BTC. Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài và nguồn viện trợ phát triển chính thức (ODA) tại Việt Nam. Văn bản hướng dẫn cụ thể nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế và thống nhất trong quá trình thực hiện của cơ quan thuế các cấp.
Các nội dung cốt lõi và điểm mới nổi bật được hướng dẫn tại Công văn 3847/TCT-TNCN
1. Đối tượng áp dụng và điều kiện miễn thuế thu nhập cá nhân
Công văn làm rõ các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế TNCN theo quy định mới bao gồm:
- Chuyên gia nước ngoài được tuyển chọn để thực hiện các chương trình, dự án ODA hoặc dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- Cá nhân có quốc tịch nước ngoài, có trình độ chuyên môn phù hợp và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tham gia trực tiếp vào hoạt động của dự án.
- Thu nhập được miễn thuế phải là khoản thu nhập phát sinh trực tiếp từ việc thực hiện hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động ký kết phục vụ cho chương trình, dự án ODA hoặc phi chính phủ nước ngoài.
2. Quy định mới về hồ sơ đề nghị miễn thuế thu nhập cá nhân
Thông tư 96/2016/TT-BTC đã đơn giản hóa và chuẩn hóa danh mục hồ sơ cần thiết để thực hiện thủ tục miễn thuế. Công văn 3847/TCT-TNCN nhấn mạnh các tài liệu bắt buộc phải chuẩn bị bao gồm:
- Văn bản đề nghị miễn thuế TNCN của cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án (theo mẫu quy định).
- Bản sao Quyết định phê duyệt chương trình, dự án ODA hoặc dự án phi chính phủ nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam.
- Bản sao Văn kiện dự án đã được phê duyệt.
- Bản sao Hợp đồng ký kết giữa chuyên gia nước ngoài với chủ dự án, nhà thầu chính hoặc cơ quan quản lý dự án.
- Xác nhận của cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án về việc chuyên gia nước ngoài đáp ứng đủ điều kiện miễn thuế theo quy định pháp luật.
3. Thủ tục và quy trình giải quyết hồ sơ miễn thuế
Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ được hướng dẫn cụ thể nhằm rút ngắn thời gian hành chính:
- Nơi nộp hồ sơ: Chủ dự án hoặc nhà thầu chính có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế của chuyên gia nước ngoài đến Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi quản lý trực tiếp dự án hoặc nơi đặt văn phòng điều hành dự án.
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu và ban hành văn bản xác nhận miễn thuế TNCN cho chuyên gia nước ngoài hoặc thông báo bằng văn bản nếu không đủ điều kiện miễn thuế.
- Trách nhiệm của các bên: Chủ dự án và chuyên gia nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin và tài liệu đã cung cấp trong hồ sơ đề nghị miễn thuế.
4. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Công văn 3847/TCT-TNCN lưu ý cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế về mốc thời gian áp dụng:
- Thông tư 96/2016/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2016.
- Thông tư này thay thế các quy định trước đây về hồ sơ, thủ tục miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án ODA (như Thông tư 12/2010/TT-BTC).
- Đối với các hồ sơ miễn thuế đã nộp trước ngày Thông tư 96/2016/TT-BTC có hiệu lực nhưng chưa được giải quyết, cơ quan thuế căn cứ vào các quy định có lợi hơn cho người nộp thuế để xem xét, xử lý theo đúng thẩm quyền.
Đánh giá tác động của văn bản hướng dẫn
Việc ban hành Công văn 3847/TCT-TNCN đã giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài trên phạm vi toàn quốc. Các hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và quy trình không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho các chủ dự án ODA mà còn thể hiện chính sách ưu đãi, thu hút nguồn lực và chuyên gia chất lượng cao của Chính phủ Việt Nam trong việc thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ngày 28/6/2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 96/2016/TT-BTC hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2016.
Tổng cục Thuế đề nghị các Cục thuế thực hiện phổ biến đến cán bộ thuế và thông báo đến người nộp thuế trên địa bàn quản lý các nội dung của Thông tư số 96/2016/TT-BTC nêu trên, trong đó trọng tâm vào một số nội dung sửa đổi, bổ sung như sau:
1. Phạm vi áp dụng
Thông tư số 96/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 ban hành thay thế Thông tư số 55/2007/TT-BTC ngày 29/5/2007 của Bộ Tài chính và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2016. Tại Thông tư số 96/2016/TT-BTC chỉ hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với Chuyên gia nước ngoài trực tiếp thực hiện các hoạt động của chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. Các nội dung về chính sách miễn thuế TNCN cho các đối tượng nêu trên thực hiện theo quy định tại Quyết định số 06/2016/QĐ-TTg ngày 22/2/2016 của Thủ tướng Chính phủ gồm: phạm vi, đối tượng được miễn thuế; Điều kiện miễn thuế; thu nhập miễn thuế.
Theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư số 96/2016/TT-BTC thì hồ sơ, thủ tục miễn thuế hướng dẫn chi Tiết theo trình tự thực hiện, cụ thể như sau:
2.1. Hồ sơ miễn thuế
Hồ sơ miễn thuế bao gồm:
- Xác nhận Chuyên gia nước ngoài và đề nghị miễn thuế thu nhập cá nhân của Cơ quan chủ quản (đối với trường hợp Chuyên gia nước ngoài ký hợp đồng với Cơ quan chủ quản) hoặc của Chủ Khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (đối với trường hợp Chuyên gia nước ngoài ký hợp đồng với Tổ chức phi Chính phủ nước ngoài hoặc ký hợp đồng với Chủ Khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài) đối với thu nhập từ việc trực tiếp thực hiện chương trình, dự án phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam của Chuyên gia nước ngoài (theo mẫu số 01/XNCG-ĐNMT ban hành kèm theo Thông tư này);
- Các tài liệu liên quan:
+ Bản sao Quyết định phê duyệt chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
+ Bản sao Văn kiện chương trình, dự án được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt.
+ Bản sao hợp đồng ký giữa Chuyên gia nước ngoài với Tổ chức phi Chính phủ nước ngoài hoặc với Cơ quan chủ quản hoặc với Chủ Khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.
Trước đây,
Không hướng dẫn cụ thể các tài liệu liên quan đến thu nhập được miễn thuế của chuyên gia nước ngoài.
2.2. Thời hạn nộp hồ sơ miễn thuế
Chậm nhất là ngày thứ 30 kể từ ngày Hợp đồng Chuyên gia nước ngoài có hiệu lực, Cơ quan chủ quản hoặc Chủ Khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài gửi hồ sơ miễn thuế đến cơ quan thuế.
Trước đây,
Không hướng dẫn thời hạn nộp hồ sơ miễn thuế và Chuyên gia nước ngoài có trách nhiệm gửi hồ sơ miễn thuế đến cơ quan thuế.
2.3. Nơi nộp hồ sơ miễn thuế
Hướng dẫn cụ thể địa Điểm nộp thuế đối với từng trường hợp phát sinh:
- Trường hợp Chuyên gia nước ngoài ký hợp đồng với Cơ quan chủ quản: Nơi nộp hồ sơ miễn thuế là Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Cơ quan chủ quản đặt trụ sở.
- Trường hợp Chuyên gia nước ngoài ký hợp đồng với Tổ chức phi Chính phủ nước ngoài hoặc ký hợp đồng với Chủ Khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài: Nơi nộp hồ sơ miễn thuế là Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Chủ Khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài đặt trụ sở.
Trước đây,
Nơi nộp hồ sơ miễn thuế là Cục thuế tỉnh hoặc thành phố nơi Ban quản lý dự án hoặc Chủ dự án đặt trụ sở.
2.4. Thủ tục miễn thuế
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo hướng dẫn tại Thông tư này, cơ quan thuế ban hành Xác nhận miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ việc thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (theo mẫu số 02/XNMT ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc thông báo về việc không đủ Điều kiện được miễn thuế (theo mẫu số 03/TB-KMT ban hành kèm theo Thông tư này).
Trước đây,
Không hướng dẫn về thời hạn cơ quan thuế ban hành Xác nhận miễn thuế và không hướng dẫn về việc cơ quan thuế ban hành thông báo về việc không đủ Điều kiện được miễn thuế.
2.5. Trường hợp có thay đổi Chuyên gia nước ngoài so với Xác nhận chuyên gia nước ngoài và đề nghị miễn thuế thu nhập cá nhân đã gửi cơ quan thuế thì Cơ quan chủ quản hoặc Chủ Khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài gửi hồ sơ miễn thuế như đối với chuyên gia nước ngoài lần đầu thực hiện miễn thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6433/VPCP-KTTH về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài tham gia thực hiện dự án ODA tại Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 3672/TCT-TNCN về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4209/TCT-TNCN về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 55/2007/TT-BTC hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện Chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành.
- 2Công văn 6433/VPCP-KTTH về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài tham gia thực hiện dự án ODA tại Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 3672/TCT-TNCN về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4209/TCT-TNCN về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Quyết định 06/2016/QĐ-TTg về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Thông tư 96/2016/TT-BTC hướng dẫn hồ sơ, thủ tục miễn thuế thu nhập cá nhân đối với Chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3847/TCT-TNCN năm 2016 giới thiệu nội dung mới Thông tư 96/2016/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3847/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/08/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
