Giới thiệu về Công văn 3830/BVHTTDL-CĐSVHTTDL năm 2025
Công văn 3830/BVHTTDL-CĐSVHTTDL được ban hành bởi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch vào năm 2025 nhằm thực hiện việc rà soát, đánh giá danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc các lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. Đây là bước đi quan trọng trong tiến trình thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia, tối ưu hóa công tác quản lý nhà nước và nâng cao hiệu quả khai thác dữ liệu ngành.
- Mục tiêu rà soát danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Việc rà soát danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo Công văn 3830/BVHTTDL-CĐSVHTTDL hướng tới các mục tiêu trọng tâm sau:
- Đánh giá toàn diện hiện trạng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành đang được vận hành tại các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Xác định rõ danh mục các cơ sở dữ liệu cần xây dựng mới, nâng cấp hoặc bãi bỏ để tránh trùng lặp, lãng phí nguồn lực đầu tư công.
- Chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu, danh mục dùng chung nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ và các cơ quan quản lý địa phương.
- Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật để xây dựng hệ sinh thái dữ liệu mở trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch, giúp người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin.
- Thực trạng thiếu cấu trúc chia sẻ và tích hợp liên thông
Một trong những nội dung cốt lõi được chỉ ra trong quá trình rà soát là phần lớn các cơ sở dữ liệu chuyên ngành hiện nay chưa có cấu trúc chia sẻ, tích hợp đồng bộ với các cơ sở dữ liệu quốc gia cốt lõi. Cụ thể:
- Thiếu kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư: Việc quản lý thông tin cá nhân liên quan đến các nghệ sĩ, vận động viên, hướng dẫn viên du lịch, và nguồn nhân lực trong ngành chưa được đồng bộ hóa với dữ liệu căn cước công dân, gây khó khăn cho việc xác thực thông tin.
- Chưa tích hợp với Cơ sở dữ liệu về Doanh nghiệp: Các dữ liệu về doanh nghiệp lữ hành, cơ sở lưu trú du lịch, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thể thao, văn hóa chưa được liên thông trực tiếp, dẫn đến việc cập nhật thông tin doanh nghiệp bị chậm trễ và thiếu chính xác.
- Hạn chế liên thông với Cơ sở dữ liệu về Đất đai: Công tác quản lý đất đai dành cho di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, khu du lịch quốc gia, và các công trình thể thao chưa có sự kết nối chặt chẽ với dữ liệu đất đai quốc gia, gây trở ngại cho việc quy hoạch và bảo tồn.
- Hệ quả của sự thiếu đồng bộ: Tạo ra các "ốc đảo dữ liệu" (data silos), làm giảm hiệu quả của công tác cải cách thủ tục hành chính, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp khi phải cung cấp lại các thông tin đã có trong hệ thống của cơ quan nhà nước khác.
- Định hướng giải pháp và nhiệm vụ trọng tâm thời gian tới
Để khắc phục các hạn chế nêu trên, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu các đơn vị liên quan tập trung triển khai các giải pháp sau:
- Khẩn trương hoàn thiện cấu trúc dữ liệu của từng cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo hướng mở, sẵn sàng tích hợp và chia sẻ thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP).
- Xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kết nối cụ thể cho từng nhóm dữ liệu đặc thù của ngành văn hóa, thể thao và du lịch.
- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài nguyên và Môi trường để thực hiện kết nối thử nghiệm và chính thức liên thông dữ liệu.
- Tăng cường công tác an toàn, an ninh thông tin trong quá trình kết nối, chia sẻ dữ liệu, bảo đảm bí mật thông tin cá nhân và an ninh quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3830/BVHTTDL-CĐSVHTTDL | Hà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2025 |
Kính gửi: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
Thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về việc ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện; Kế hoạch số 3137/KH-BVHTTDL ngày 30/6/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu các đơn vị căn cứ kinh nghiệm quốc tế nêu tại Phụ lục 1 (kèm theo) rà soát đánh giá theo mẫu tại Phụ lục 2 để đảm bảo các CSDL trong danh mục phải đáp ứng các mục tiêu sau:
- Bảo đảm mỗi cơ sở dữ liệu được xây dựng đúng với chức năng quản lý nhà nước được giao, không trùng lặp hoặc xâm lấn phạm vi dữ liệu của cơ quan, đơn vị khác.
- Ưu tiên đầu tư trước các cơ sở dữ liệu có giá trị sử dụng cao, phục vụ trực tiếp cho người dân, doanh nghiệp, công tác quản lý và hoạch định chính sách.
- Đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ và liên thông với các hệ thống dữ liệu quốc gia và liên ngành.
- Bảo đảm tính chuẩn hoá, có khả năng mở rộng và cập nhật thường xuyên, phục vụ ổn định lâu dài.
- Tạo khả năng khai thác dữ liệu như một hạ tầng chiến lược, phục vụ chuyển đổi số lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
Để đảm bảo triển khai các nhiệm vụ theo đúng yêu cầu và tiến độ, đề nghị các cơ quan, đơn vị tham khảo ví dụ minh họa tại Phụ lục 3 (kèm theo) và gửi báo cáo về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch) số 20 ngõ 2, Hoa Lư, phường Hai Bà Trưng, Hà Nội trước 10h00 ngày 06/8/2025.
Thông tin liên hệ: đồng chí Lê Mạnh Hùng, Trưởng phòng Hạ tầng số và An toàn thông tin, số điện thoại: 0905188881.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC 1
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ, THỰC TIỄN VÀ ĐINH HƯỚNG GIẢI PHÁP
(Kèm theo Công văn số 3830/BVHTTDL-CĐSVHTTDL ngày 01/08/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
| Mục tiêu | Kinh nghiệm quốc tế | Thực trạng lĩnh vực VHTTDL | Định hướng giải pháp |
| 1. Đúng chức năng, không trùng lặp | Estonia, Đức: phân vùng dữ liệu theo “domain”, mỗi Bộ chỉ quản lý dữ liệu đúng chức năng | Nhiều CSDL đang đề xuất hoặc triển khai thiếu căn cứ pháp lý rõ ràng | Chỉ giữ và đầu tư các CSDL được pháp luật giao trách nhiệm; rà soát và loại bỏ trùng lặp; rà soát và bổ sung cơ sở pháp lý |
| 2. Tập trung tạo lập cơ sở dữ liệu có giá trị cao | Anh, Singapore: xác định “high-value data assets” theo dịch vụ công và nhu cầu thực tế | Một số CSDL tồn tại nhưng ít được khai thác hoặc không gắn với dịch vụ công | Ưu tiên dữ liệu phục vụ cấp phép, dịch vụ công, thống kê quản lý và chính sách |
| 3. Bảo đảm khả năng liên thông, chia sẻ | EU, Pháp: áp dụng “interoperability by design”, chuẩn kỹ thuật chung | Phần lớn CSDL chưa có cấu trúc chia sẻ, tích hợp với CSDL dân cư, doanh nghiệp, đất đai,… | Xây dựng dữ liệu theo chuẩn tích hợp, kết nối với nền tảng số liên ngành |
| 4. Dữ liệu chuẩn hóa, có mô tả rõ ràng | UK, Singapore: tất cả CSDL có metadata bắt buộc | CSDL thiếu bảng mô tả trường dữ liệu chuẩn, quy chuẩn định dạng còn thiếu | Chuẩn hóa dữ liệu, mô tả đầy đủ để khai thác và chia sẻ hiệu quả |
| 5. Khai thác dữ liệu như hạ tầng chuyển đổi số | OECD, Singapore: dữ liệu là nền tảng phát triển dịch vụ công số, AI, phân tích dự báo | Nhiều CSDL đang đề xuất hoặc triển khai thiếu căn cứ pháp lý rõ ràng | Cần phát triển hệ sinh thái dữ liệu văn hóa, thể thao, du lịch để tạo ra các giá trị mới, giá trị liên ngành, liên lĩnh vực |
PHỤ LỤC 2
PHIẾU KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ CSDL CHUYÊN NGÀNH
(Kèm theo Công văn số 3830/BVHTTDL-CĐSVHTTDL ngày 01/08/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Thực hiện đánh giá một cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành dựa trên 10 tiêu chí, được chia thành 3 nhóm: (1) Tính cần thiết, (2) Giá trị sử dụng, (3) Kỹ thuật - chuẩn hoá.
THÔNG TIN CSDL
1. Tên CSDL: ......................................................................................
2. Trạng thái hiện tại (khoanh tròn):
○ Đang vận hành
○ Đang xây dựng
○ Đang lập dự án đầu tư
○ Chưa đưa vào danh mục lập dự án đầu tư ○ Khác: .......................
I. NHÓM TIÊU CHÍ: TÍNH CẦN THIẾT
1. Có quy định pháp lý rõ ràng không? (✔/❌)
→ Có văn bản pháp luật xác định rõ cơ quan nào có trách nhiệm pháp lý và nghiệp vụ với từng loại dữ liệu?
Đánh giá: ............................................................
2. Dữ liệu có phục vụ nghiệp vụ cốt lõi không? (✔/❌)
→ Dữ liệu có phục vụ dịch vụ công hoặc chức năng QLNN chính của Bộ/ngành không?
Đánh giá: ............................................................
3. Dữ liệu có tính đặc thù, duy nhất không? (✔/❌)
→ Chỉ cơ quan này có khả năng thu thập/quản lý dữ liệu?
Đánh giá: ............................................................
4. Dữ liệu có thể thay thế từ nơi khác không? (✔/❌)
→ Nếu ✔ là có thể thay thế → 0 điểm; nếu ❌ là không thể thay thế → 1 điểm
Đánh giá: ............................................................
II. NHÓM TIÊU CHÍ: GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
5. Giá trị với quản trị nội bộ? (C/TB/T)
→ Giúp đơn giản hoá quy trình, giảm chi phí?
Đánh giá: ............................................................
6. Giá trị với người dân/doanh nghiệp? (C/TB/T)
→ Cải thiện dịch vụ công, tạo tiện ích số?
Đánh giá: ............................................................
7. Giá trị chia sẻ, phân tích, liên ngành? (C/TB/T)
→ Có thể sử dụng bởi nhiều đơn vị khác?
Đánh giá: ............................................................
8. Giá trị hỗ trợ chính sách, dự báo? (C/TB/T)
→ Có thể làm nguồn thống kê, ra quyết định?
Đánh giá: ............................................................
III. NHÓM TIÊU CHÍ: KỸ THUẬT - CHUẨN HOÁ
9. CSDL có mô tả dữ liệu rõ ràng (metadata)? (✔/❌)
→ Có tên trường, định dạng, đơn vị đo, cập nhật định kỳ?
Đánh giá: ............................................................
10. CSDL có khả năng chia sẻ/kết nối kỹ thuật? (C/TB/T)
→ Có chuẩn tích hợp, API, khả năng mở rộng, chia sẻ qua hạ tầng quốc gia,...?
Đánh giá: ............................................................
TỔNG ĐIỂM (Tự tính): ..................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
- ✔ = 1 điểm; ❌ = 0 điểm
- Riêng tiêu chí số 4: ✔ (có thể thay thế) = 0 điểm; ❌ (không thay thế được) = 1 điểm
- C (Cao) = 3 điểm; TB (Trung bình) = 2 điểm; T (Thấp) = 1 điểm
PHỤ LỤC 3
VÍ DỤ KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ CSDL CHUYÊN NGÀNH
(Kèm theo Công văn số 3830/BVHTTDL-CĐSVHTTDL ngày 01/08/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CSDL
| Cột | Hướng dẫn | Đánh giá |
| Tên CSDL | Tên thường dùng, nêu rõ lĩnh vực dữ liệu quản lý | Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc |
| Trạng thái | Mức độ hiện tại của CSDL: đã vận hành, đang xây dựng, đang đề xuất | Đã vận hành toàn quốc |
| Đơn vị quản lý | Cơ quan chủ trì quản lý CSDL này | Bộ Tư pháp |
II. GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
| Tiêu chí | Hướng dẫn | Đánh giá |
| 1. Giá trị vận hành nội bộ | Có giúp đơn giản hóa quy trình, giảm giấy tờ nội bộ không? | CSDL hộ tịch giúp tra cứu khai sinh, khai tử mà không cần giấy bản |
| 2. Giá trị phục vụ người dân | Người dân có được hưởng lợi rõ ràng từ việc số hóa dữ liệu này không? | Nộp hồ sơ kết hôn trực tuyến, không cần mang giấy khai sinh bản sao |
| 3. Khả năng chia sẻ liên ngành | Dữ liệu có thể được các Bộ/UBND/Tòa án/Ngân hàng… dùng chung không? | Dữ liệu khai sinh - kết hôn dùng cho cấp thẻ BHYT, hộ chiếu, đi học, khai báo cư trú… |
| 4. Hỗ trợ hoạch định chính sách | Có dùng dữ liệu này để làm thống kê, dự báo, quản lý dân số…? | Có: tỷ lệ sinh - tử - kết hôn - ly hôn… |
| 5. Khả năng thúc đẩy đổi mới | Có giúp đơn giản hóa quy trình, giảm giấy tờ nội bộ không? | Có thể tích hợp AI, chatbot, tích hợp định danh điện tử cho công dân mới sinh |
III. KỸ THUẬT VÀ CHUẨN HÓA
| Tiêu chí | Hướng dẫn | Đánh giá |
| 1. Có mô tả rõ ràng không (metadata)? | Có bảng mô tả tên trường dữ liệu, loại dữ liệu, đơn vị đo, định dạng, chu kỳ cập nhật… | Có mô tả: họ tên - ngày sinh - giới tính - nơi sinh - mã hộ tịch - định dạng ISO |
| 2. Dễ kết nối - chia sẻ không? | Dữ liệu có chuẩn định dạng, tương thích API, kết nối hệ thống khác dễ không? | CSDL hộ tịch đã kết nối CSDL dân cư, Cổng DVCQG |
| 3. Có thể mở rộng, nâng cấp không? | Có thể bổ sung tính năng, kết nối thêm nghiệp vụ khác không? | Có thể tích hợp đăng ký tên khai sinh, số định danh công dân… |
Công văn 3830/BVHTTDL-CĐSVHTTDL năm 2025 rà soát danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- Số hiệu: 3830/BVHTTDL-CĐSVHTTDL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/08/2025
- Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
- Người ký: Phan Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
