Tóm tắt Công văn 3816/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán
Công văn 3816/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách thuế áp dụng đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán của các tổ chức, cá nhân. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản:
1. Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chứng khoán
Văn bản hướng dẫn cụ thể về các đối tượng chịu thuế và miễn thuế GTGT trong lĩnh vực chứng khoán:
- Các dịch vụ không chịu thuế GTGT: Hoạt động kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và các hoạt động phụ trợ khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Các dịch vụ chịu thuế GTGT: Các hoạt động dịch vụ khác ngoài danh mục dịch vụ tài chính, chứng khoán nêu trên do công ty chứng khoán thực hiện vẫn phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định.
2. Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán
Đối với các tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán, nghĩa vụ thuế TNDN được xác định như sau:
- Xác định thu nhập tính thuế: Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp là thu nhập có được từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác. Thu nhập này được tính bằng giá bán trừ giá mua, chi phí chuyển nhượng và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
- Kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán phải thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông. Khoản thu nhập này được tổng hợp vào thu nhập khác của doanh nghiệp khi quyết toán thuế TNDN năm.
- Xử lý lỗ: Trường hợp doanh nghiệp phát sinh lỗ từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán thì khoản lỗ này được bù trừ với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán của các giao dịch khác. Nếu sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì được chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng chứng khoán trong các năm tiếp theo theo quy định.
3. Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân chuyển nhượng chứng khoán
Đối với cá nhân có hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, nghĩa vụ thuế TNCN được áp dụng đồng nhất theo phương pháp tính trên giá trị chuyển nhượng:
- Thuế suất áp dụng: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế TNCN theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Là thời điểm giao dịch chuyển nhượng chứng khoán hoàn thành theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
4. Trách nhiệm của các tổ chức chi trả và công ty chứng khoán
Các tổ chức trung gian tài chính có vai trò quan trọng trong việc quản lý và thu thuế:
- Khấu trừ thuế: Công ty chứng khoán, ngân hàng lưu ký hoặc tổ chức phát hành có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 0,1% trên giá trị chuyển nhượng trước khi thanh toán cho cá nhân chuyển nhượng.
- Kê khai và nộp thay: Các tổ chức thực hiện khấu trừ thuế có trách nhiệm khai thuế và nộp tiền thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các quy định pháp luật thuế liên quan đến hoạt động kinh doanh chứng khoán tại thời điểm ban hành Công văn 3816/CT-TTHT. Người nộp thuế cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để áp dụng chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3816/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Địa chỉ: 12-14 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1
Mã số thuế: 0100150619
Trả lời văn bản số 0416-21/FN-CV ngày 11/4/2016 của Ngân hàng về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/05/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về đăng ký thuế;
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại Khoản 8c Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế:
“Kinh doanh chứng khoán bao gồm: Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý công ty đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán, dịch vụ liên quan đến chứng khoán đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, cho khách hàng vay tiền để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán và hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Hoạt động cung cấp thông tin, tổ chức bán đấu giá cổ phần của các tổ chức phát hành, hỗ trợ kỹ thuật phục vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở Giao dịch chứng khoán.”
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất thuế GTGT 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này....”
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN,
Căn cứ quy định trên, trường hợp Ngân hàng dự kiến thành lập Công ty đầu tư chứng khoán thì Công ty chứng khoán thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp và được cấp mã số thuế theo quy định, được đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hoạt động kinh doanh chứng khoán thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, trường hợp có phát sinh các hoạt động khác không thuộc hoạt động kinh doanh chứng khoán thì phải áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%. Công ty thuộc đối tượng nộp thuế TNDN theo kê khai, từ ngày 01/01/2016 thuế suất thuế TNDN là 20%.
Cục Thuế TP thông báo Ngân hàng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 99/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hoạt động kinh doanh chứng khoán do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2785/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi chuyển nhượng dự án do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2765/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 42895/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 99/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hoạt động kinh doanh chứng khoán do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2785/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi chuyển nhượng dự án do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2765/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 42895/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 3816/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3816/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/04/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
