Giới thiệu về Công văn 3810/TCT-CS năm 2024
Công văn 3810/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi chính sách tiền thuê đất. Văn bản này hướng tới việc thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế và đất đai giữa các cơ quan thuế địa phương, đồng thời tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Các nội dung cốt lõi về chính sách tiền thuê đất
Nội dung giải đáp của Tổng cục Thuế tập trung vào các nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính, ưu đãi miễn giảm và trình tự thủ tục hành chính liên quan đến tiền thuê đất, cụ thể như sau:
- Xác định đơn giá và phương thức tính tiền thuê đất: Hướng dẫn cách thức áp dụng đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Việc xác định đơn giá phải căn cứ vào mục đích sử dụng đất thực tế, vị trí địa lý và bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính.
- Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất: Làm rõ các điều kiện, đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, đặc biệt là các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Tổng cục Thuế lưu ý việc miễn, giảm chỉ được thực hiện sau khi người nộp thuế hoàn thiện đầy đủ hồ sơ và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định.
- Xử lý nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định nguyên tắc tính tiền thuê đất bổ sung hoặc điều chỉnh khi người sử dụng đất được cơ quan nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi quy hoạch xây dựng hoặc gia hạn thời gian sử dụng đất.
- Thủ tục hành chính và thẩm quyền giải quyết: Nhấn mạnh trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ khai tiền thuê đất, xác định số tiền phải nộp và ban hành thông báo nộp tiền thuê đất đúng thời hạn quy định, đảm bảo tính công khai, minh bạch.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 3810/TCT-CS năm 2024 mang lại nhiều giá trị thực tiễn đối với cả cơ quan quản lý và người nộp thuế:
- Đối với cơ quan thuế: Tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để giải quyết các hồ sơ đất đai còn tồn đọng, hạn chế sự chồng chéo hoặc hiểu sai lệch quy định pháp luật giữa các địa phương.
- Đối với doanh nghiệp và người dân: Giúp người nộp thuế nắm rõ quyền lợi về ưu đãi thuế đất, chủ động phương án tài chính khi thực hiện các dự án đầu tư và giảm thiểu rủi ro pháp lý liên quan đến chậm nộp hoặc sai sót trong kê khai tiền thuê đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3810/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 27200/CTHN-QLĐ ngày 10/05/2024 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về tiền thuê đất của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 7 và khoản 15, Điều 3 Luật Đường sắt số 06/2017/QH4 ngày 01/7/2017 quy định:
“7. Công trình công nghiệp đường sắt là công trình xây dựng để phục vụ cho các hoạt động sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông đường sắt; sản xuất phụ kiện, phụ tùng, vật tư, thiết bị chuyên dùng đường sắt.
15. Kết cấu hạ tầng đường sắt là công trình đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.”
- Tại điểm a, khoản 2, Điều 6 Luật Đường sắt số 06/2017/QH4 ngày 01/7/2017 quy định:
“2. Tổ chức, cá nhân hoạt động đường sắt được hưởng ưu đãi, hỗ trợ như sau:
a) Giao đất không thu tiền thuê đất đối với diện tích xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, miễn tiền thuê đất đối với diện tích xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng, công trình công nghiệp đường sắt;”
- Tại Điều 59 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Luật quản lý Thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý Thuế quy định thành phần hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối quy định:
“... 4. Hồ sơ đối với các trường hợp miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước không gắn với việc cho thuê đất mới theo quy định của Chính phủ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;
b) Bản sao Quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Bản sao Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.
…
9. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định khác của Chính phủ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trừ trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật về đầu tư và trường hợp được Nhà nước giao đất thuê đất không thu tiền sử dụng đất nay chuyển sang thuê đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất nay thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất);
c) Bản sao Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư (trừ trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Quyết định chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư hoặc văn bản phê duyệt dự án theo quy định của pháp luật;
d) Bản sao Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Bản sao Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất.”
- Tại khoản 5 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/07/2024 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định:
“5. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà người đang sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc theo các quy định khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành:
....b) Trường hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ theo đúng quy định tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đang còn trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định miễn, giảm tiền thuê đất thì áp dụng ưu đãi (miễn, giảm) tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao hơn thì áp dụng mức ưu đãi theo quy định tại Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại.
c) Trường hợp người sử dụng đất chưa làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng đang còn trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định đãi còn lại.
d) Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này mà thuộc trường hợp được miễn tiền thuê đất thì cơ quan thuế chuyển trả hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai để thực hiện các thủ tục về đất đai (không phải làm thủ tục miễn tiền thuê đất); đối với trường hợp còn lại thì cơ quan thuế tiếp tục làm thủ tục và thông báo cho người sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai theo quy định tại Nghị định này”.
Căn cứ quy định nêu trên, đối với diện tích xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng, công trình công nghiệp đường sắt thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 6 Luật Đường sắt số 06/2017/QH4 ngày 01/7/2017.
Kể từ ngày 01/08/2024 (ngày Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/07/2024 có hiệu lực thi hành), trường hợp người sử dụng đất chưa làm thủ tục hoặc đã làm thủ tục để được miễn tiền thuê theo đúng quy định tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đang còn trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định miễn, giảm tiền thuê đất thì cơ quan thuế chuyển trả hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai để thực hiện các thủ tục về đất đai theo quy định tại khoản 5 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/07/2024 của Chính phủ.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 3810/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3810/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/08/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
