Giới thiệu về Công văn 379/TCHQ-TXNK năm 2018
Công văn 379/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc phân loại mã số HS và áp dụng chính sách thuế đối với mặt hàng xe điện chở hàng hoạt động trong phạm vi hẹp (như khu vực sân golf, khu du lịch, nhà máy, kho bãi, khu công nghiệp). Văn bản này giúp thống nhất thực hiện quy trình thủ tục hải quan và áp thuế chính xác trên toàn quốc.
Nội dung cốt lõi và hướng dẫn xử lý thuế
Dưới đây là các nội dung trọng tâm được quy định và hướng dẫn trong Công văn 379/TCHQ-TXNK:
- Phân loại mã số hàng hóa (HS Code): Việc xác định mã HS cho mặt hàng xe điện chở hàng trong phạm vi hẹp phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải chi tiết HS và quy tắc giải thích phân loại hàng hóa. Thông thường, các loại xe này được xem xét phân loại vào nhóm phương tiện vận tải có động cơ dùng để chở hàng hóa (nhóm 87.04) hoặc các nhóm chuyên dùng tùy thuộc vào cấu tạo kỹ thuật cụ thể và mục đích sử dụng thực tế do cơ quan đăng kiểm xác nhận.
- Chính sách thuế nhập khẩu: Thuế suất thuế nhập khẩu được áp dụng dựa trên mã số HS đã được xác định sau khi phân loại. Doanh nghiệp cần xuất trình đầy đủ tài liệu kỹ thuật, giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp để làm cơ sở áp dụng mức thuế ưu đãi phù hợp.
- Chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Đối với xe điện chở hàng hoạt động trong phạm vi hẹp, cơ quan hải quan xem xét tính chất thiết kế và phạm vi hoạt động được phép. Nếu xe không thuộc đối tượng tham gia giao thông công cộng (chỉ hoạt động trong phạm vi hẹp như sân golf, khu du lịch, khu công nghiệp) và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan, chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ được áp dụng nghiêm ngặt theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành đối với loại xe chạy bằng điện.
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT): Mặt hàng xe điện chở hàng nhập khẩu chịu thuế suất thuế GTGT theo quy định chung đối với nhóm hàng hóa phương tiện vận tải, thông thường là mức thuế suất 10%, trừ các trường hợp đặc biệt được ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục hải quan
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế chính xác, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện:
- Kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu kỹ lưỡng tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất với thực tế xe nhập khẩu (về công suất động cơ, tải trọng thiết kế, số chỗ ngồi, hệ thống phanh, hệ thống lái).
- Yêu cầu người khai hải quan nộp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (hoặc xe máy chuyên dùng) do cơ quan Đăng kiểm cấp, trong đó ghi rõ loại phương tiện và phạm vi hoạt động cho phép.
- Trường hợp có nghi ngờ về mã số hoặc áp dụng thuế, các cục hải quan tỉnh, thành phố cần báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết thống nhất, tránh thất thu ngân sách nhà nước và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 379/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển du lịch Phú Quốc.
(Khu Bãi Dài, Xã Gành Dầu, Huyện Phú Quốc, Tỉnh Kiên Giang)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 257/DLPQ ngày 25/12/2017 của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển du lịch Phú Quốc về việc xử lý thuế đối với mặt hàng xe điện chở hàng trong phạm vi hẹp đã được thông quan. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về phân loại hàng hóa:
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/1/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Nhóm 87.03 “Ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả xe chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua”,
Nhóm 87.04 “Ô tô chở hàng”,
Theo thông tin tại công văn số 257/DLPQ ngày 25/12/2017 của doanh nghiệp cung cấp về kết quả giám định, tên hàng là “Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ, hoạt động bằng điện, có tay lái bên trái, theo thiết kế của người sản xuất, xe hoạt động trong sân gôn, khu du lịch, sân bay hay cơ quan Chính phủ”,
Do vậy, mặt hàng là xe chở hàng nên không phù hợp thuộc nhóm 87.03 mà phù hợp thuộc nhóm 87.04.
2. Về đề nghị không truy thu và xử phạt thuế:
Tại Khoản 2 Điều 7 Luật Quản lý thuế quy định nghĩa vụ của người nộp thuế “Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế”. Vì vậy, việc Công ty đề nghị xem xét không thực hiện truy thu thuế và xử phạt (nếu có) là không thực hiện được.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển du lịch Phú Quốc biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 697/TCHQ-KTSTQ xử lý thuế mặt hàng Xe ô tô tải tự đổ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 14282/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế mặt hàng Tô filament axetat xenlulo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3897/TCHQ-TXNK năm 2015 về việc xử lý xét miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh của Bộ Công an đối với mặt hàng xe ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1029/TCHQ-TXNK năm 2022 về thuế tiêu thụ đặc biệt, lệ phí trước bạ xe ô tô điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Công văn 697/TCHQ-KTSTQ xử lý thuế mặt hàng Xe ô tô tải tự đổ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 14282/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế mặt hàng Tô filament axetat xenlulo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3897/TCHQ-TXNK năm 2015 về việc xử lý xét miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh của Bộ Công an đối với mặt hàng xe ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1029/TCHQ-TXNK năm 2022 về thuế tiêu thụ đặc biệt, lệ phí trước bạ xe ô tô điện do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 379/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế mặt hàng xe điện chở hàng trong phạm vi hẹp do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 379/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra