Giới thiệu về Công văn 3786/TCT-TNCN
Công văn 3786/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng, giúp tháo gỡ nhiều khó khăn thực tế cho người nộp thuế và tổ chức chi trả thu nhập trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
Các nội dung cốt lõi về Thuế thu nhập cá nhân được hướng dẫn tại Công văn 3786/TCT-TNCN:
1. Quy định về khoản lợi ích tiền nhà do người sử dụng lao động trả thay
- Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho cá nhân được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Quy định này áp dụng đối với cả trường hợp cá nhân nhận được khoản hỗ trợ tiền nhà từ người sử dụng lao động tại các khu công nghiệp, khu kinh tế.
2. Hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Khoản chi về phương tiện đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
- Khoản chi tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn hoặc phát phiếu ăn được miễn thuế TNCN toàn bộ. Trường hợp chi bằng tiền mặt thì được miễn thuế tối đa theo mức quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Hướng dẫn về ủy quyền quyết toán thuế TNCN
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp: Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán.
- Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được khấu trừ thuế 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này thì vẫn được ủy quyền quyết toán tại đơn vị ký hợp đồng lao động.
4. Đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc.
- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và đã đăng ký thuế cho người phụ thuộc.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3786/TCT-TNCN mang lại sự rõ ràng pháp lý cho các doanh nghiệp trong việc khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế TNCN cho người lao động. Việc làm rõ các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí nhân sự và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3786/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2010 |
| Kính gửi: | Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam |
Trả lời câu hỏi của Công ty Bảo Việt nhân thọ về kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nêu tại hội nghị đối thoại với Người nộp thuế năm 2010, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Câu hỏi:
Công ty ký hợp đồng với chuyên gia tư vấn (cư trú tại TP HCM) trong đó công ty sẽ trả phí tư vấn và chu cấp khách sạn, taxi đi lại cho chuyên trong thời gian làm việc tại Hà Nội. Công ty thanh toán và lấy hóa đơn tiền khách sạn, taxi. Vậy số thuế TNCN 10% tính cho chuyên gia đó sẽ được tính trên phí tư vấn hay trên phí tư vấn cộng tiền khách sạn, taxi?
Trả lời:
Căn cứ Điểm 2 Mục II Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN;
Căn cứ Điểm 2 Điều 1 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính, thì:
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với chuyên gia tư vấn và trong hợp đồng xác định rõ việc Công ty trả cho chuyên gia các khoản; chi phí tư vấn và tiền khách sạn, taxi đi lại cho chuyên gia tư vấn trong thời gian làm việc tại Hà Nội thì toàn bộ các khoản thu nhập này của chuyên gia được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN.
Tổng cục Thuế trả lời để Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam thông báo đến Công ty Bảo Việt nhân thọ được biết và liên hệ với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3065/VPCP-NN năm 2017 về văn bản của Hợp tác xã Mây tre lá Ba nhất do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 3786/TCT-TNCN trả lời đối thoại doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3786/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
